Xuất nhập khẩu tại chỗ tiếng Anh là gì?, 1695, Hải Lý, , 26/03/2020 09:56:42

Xuất nhập khẩu tại chỗ tiếng Anh là gì?, 1695, Hải Lý, , 26/03/2020 09:56:42

Xuất nhập khẩu tại chỗ tiếng Anh là gì?, 1695, Hải Lý,

, 26/03/2020 09:56:42

Kết quả hình ảnh cho container xuất nhập khẩu

>> Xem ngay: Các công ty xuất nhập khẩu tốt nhất tại TP. Hồ Chí Minh

Xuất nhập khẩu tại chỗ tiếng Anh là gì?

Xuất nhập khẩu tiếng Anh là Import và Export. Import là nhập khẩu, chỉ những hoạt động giải trí nhập / mua hàng hoá của một công ty, tổ chức triển khai, cá thể từ quốc tế về quốc gia của họ. Còn Export là hoạt động giải trí xuất khẩu, chỉ những hoạt động giải trí xuất / bán hàng của một công ty, tổ chức triển khai, cá thể ra quốc tế .

• On-spot Export: xuất khẩu tại chỗ
• On-spot Import: nhập khẩu tại chỗ
• Đi cùng với từ xuất nhập khẩu, còn có 2 từ đi kèm là:
• Export-import process: quy trình xuất nhập khẩu
• Export-import procedures: thủ tục xuất nhập khẩu
• Exporter: người xuất khẩu (vị trí Seller)
• Importer: người nhập khẩu (vị trí Buyer)

>> Tham khảo: Từ vựng tiếng Anh về xuất nhập khẩu dịch vụ hải quan

Những từ viết tắt quan trọng thuộc lĩnh vực

• CO hay C / O trong xuất nhập khẩu là gì : C / O là viết tắt tiếng anh của từ Certificate of original – dịch ra là giấy ghi nhận nguồn gốc. CO dùng để chứng tỏ nguồn gốc sản phẩm & hàng hóa của một vương quốc khi tham gia vào thị trường quốc tế do cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà phân phối cấp. Có CO sẽ giúp cho việc nhập khẩu hàng vào vương quốc khác được thuận tiện hơn, có nhiều thuận tiện về mặt thuế quan .

>> Tìm hiểu thêm: Tiếng anh xuất nhập khẩu

• CQ là gì: CQ là viết tắt của Certificate of Quality, nghĩa là Giấy Chứng nhận chất lượng. Loại chứng nhận này thể hiện sự phù hợp của hàng hóa đối với các tiêu chuẩn trong nước cũng như tiêu chuẩn quốc tế.
• B/L (Bill of lading): Vận đơn là một loại chứng từ vận tải được phát hành bởi đơn vị vận chuyển sau khi họ nhận hàng hóa để chuẩn bị vận chuyển. Vận đơn có giá trị như biên lai xác nhận đơn vị vận chuyển đã nhận hàng và chuyển đi. Vận đơn còn có ý nghĩa xác nhận hợp động vận tải đã được ký kết. Có hai loại vận đơn phổ biến hiện nay là AWB (Air Waybill – vận đơn hàng không) và BL (Ocean bill of lading – vận đơn đường biển).
• CFS là gì: CFS hay còn gọi là điểm thu gom hàng lẻ, tiếng anh là Container Freight Station. Kho CFS sẽ là điểm thu gom để đóng hàng của nhiều chủ hàng vào cùng container trước khi gửi đi, hoặc bóc tách hàng lẻ sau khi đã nhập hàng về nơi nhận.
• PL (Packing List): là một thuật ngữ thông dụng trong xuất nhập khẩu. Từ này dùng để chỉ Bảng kê chi tiết các mặt hàng và quy các đóng gói trong từng lô hàng (ví dụ như tên hàng, ký hiệu, kích thước, trọng lượng,…)
• PI (Proforma Invoice): là hóa đơn chiếu lệ có hình thức như hóa đơn, nhưng chỉ là chiếu lệ không có chức năng dùng để thanh toán. Đây chỉ là một loại chứng từ thông báo về giá cả và đặc điểm của hàng hóa, phát hành trước khi gửi hàng
• CI- Commercial Invoice: là hóa đơn Thương mại có nội dung tương tự như PI nhưng sẽ đầy đủ và chính xác hơn, mang tính xác nhận (PI vẫn có thể thay đổi điều khoản nếu cần). CI được phát hành khi hàng đã đóng xong vào container và gửi đi.
• FCR là gì: Đây là viết tắt của chữ Forwarder’s Cargo of Receipt hoặc FIATA Forwarder’s Certificate of Receipt (FCR). Là một loại chứng từ do FIATA (Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế) đề xuất cho những người giao nhận. Có thể nói, FCR chứng minh rằng người bán đã hoàn thành cơ bản các điều kiện đối với người mua, mục đích là để đơn giản các thủ tục.
• Phí D/O (Delivery Order fee) là gì: thuật ngữ này có nghĩa là phí lệnh giao hàng. Khi hàng cập cảng thì hãng tàu hoặc forwarder sẽ phát hành D/O. Consignee (người nhận hàng) sẽ mang D/O này xuất trình rồi mới được lấy hàng.
• Phí DOC là gì: D.O.C là viết tắt của Drop-off charge được hiểu là Phụ phí hoàn trả container. Loại phí này do người cho thuê container quy định. Bởi khi người thuê trả container tại nơi có nhu cầu thuê container thấp, chủ container buộc phải điều container rỗng đi nơi khác. Và phụ phí này xem như là khoản bù đắp cho chủ container.
• Giá Cif là gì: Cif là viết tắt của Cost, Insurance, Freight, là một điều kiện trong Incoterm. Có nghĩa là tiền hàng, tiền bảo hiểm, cước phí. Đây là điều kiện giao hàng tại cảng. CIF buộc người bán hàng phải chịu trách nhiệm mua bảo hiểm và chi phí thuê tàu.
• Giá CFR (tiếng anh Cost and Freight) cũng là một điều kiện trong Incoterm, dùng để chỉ tiền hàng và cước phí. CFR khá giống CIF, nhưng người bán sẽ không phải mua bảo hiểm cho hàng.
• Giá FOB, tiếng anh là Free On Board hoặc Freight on Board. Với giá FOB, người bán được miễn trách nhiệm khi hàng đã lên boong tàu. Lúc này, trách nhiệm và mọi rủi ro do người mua chịu. Người mua phải tự chi trả phí bảo hiểm, phí vận chuyển và các phí phát sinh khác.
• FCL là gì? FLC là viết tắt tiếng anh của từ full container load, tức là vận chuyển nguyên container. Các mặt hàng thường đồng nhất với nhau.
• LCL là gì? LCL là viết tắt tiếng anh của từ Less than container load. Dùng để chỉ container chứa nhiều hàng lẻ. Đây là phương thức vận chuyển thông dụng khi lượng hàng của chủ hàng không đủ để đóng nguyên một container riêng và phải ghép chung với hàng hóa của một số đơn vị khác. Hàng LCL còn được gọi là hàng lẻ, hay hàng consol.

MuaBanNhanhDịch vụ xuất nhập khẩu

Nhận tư vấn miễn phí xuất nhập khẩu ủy thác chuyên nghiệp – khai báo hải quan trọn gói trên

Xuất nhập khẩu tại chỗ tiếng Anh là gì ? Học tiếng anh, Từ vựng tiếng anh, Tiếng Anh xuất nhập khẩu

Đăng bởi Hải Lý

Tags:
xuất nhập khẩu tại chỗ tiếng Anh là gì, xuất nhập khẩu tại chỗ trong tiếng Anh
Tags : Xuất nhập khẩu tại chỗ

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.