vít trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

vít trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Đấng Ki-tô là con vua Đa-vít chăng?

Is the Christ the son of David?

jw2019

(b) Sau-lơ dùng những cách nào để hãm hại Đa-vít?

(b) What methods did Saul use to persecute David?

jw2019

3 Từ lúc Y-sơ-ra-ên rời xứ Ê-díp-tô đến khi Sa-lô-môn, con của Đa-vít, chết—một khoảng thời gian dài hơn 500 năm—mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên hợp thành một quốc gia thống nhất.

3 From the time that Israel left Egypt until the death of David’s son Solomon —a period of just over 500 years— the 12 tribes of Israel were united as one nation.

jw2019

3 Ngay trong đêm đó, có lời của Đức Chúa Trời truyền cho Na-than rằng: 4 “Hãy nói với tôi tớ ta là Đa-vít: ‘Đây là điều Đức Giê-hô-va đã phán: “Con không phải là người sẽ xây nhà cho ta ngự.

3 On that very night, the word of God came to Nathan, saying: 4 “Go and say to my servant David, ‘This is what Jehovah says: “You are not the one who will build the house for me to dwell in.

jw2019

Nơi Thi-thiên 8:3, 4, Đa-vít nói lên sự kinh sợ mà ông cảm thấy: “Khi tôi nhìn-xem các từng trời là công-việc của ngón tay Chúa, mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt, loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm-viếng nó?”

At Psalm 8:3, 4, David expressed the awe he felt: “When I see your heavens, the works of your fingers, the moon and the stars that you have prepared, what is mortal man that you keep him in mind, and the son of earthling man that you take care of him?”

jw2019

Như trường hợp của Đa-vít, kết quả là gì khi làm theo tiêu chuẩn công chính của Đức Giê-hô-va, và tại sao?

How did David feel about Jehovah’s righteous standards, and why?

jw2019

Giờ đây, có lẽ là sau bữa ăn Lễ Vượt Qua, ngài trích dẫn lời tiên tri của Đa-vít: “Người bạn mà con tin cậy, người ăn bánh con, cũng đã trở gót chống nghịch”.

Now, apparently after the Passover meal, he quotes David’s prophetic words: “The man at peace with me, one whom I trusted, who was eating my bread, has lifted his heel against me.”

jw2019

Với thời gian, vua Đa-vít đề nghị xây một tòa nhà cố định.

(Joshua 18:1; 1 Samuel 1:3) In time, King David proposed building a permanent structure.

jw2019

Đa-vít đã viết một bài hát hay biết bao mô tả Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thật, xứng đáng để chúng ta tin cậy hoàn toàn!

How beautifully David’s song portrays Jehovah as the true God, worthy of our implicit trust!

jw2019

Đa-vít hoàn toàn tin chắc rằng Đức Giê-hô-va sẵn sàng thương xót những người biết ăn năn, nên ông nói: “Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha-thứ cho” (Thi-thiên 86:5).

(Psalm 32:5; 103:3) With full faith in Jehovah’s willingness to extend mercy to repentant ones, David said: “You, O Jehovah, are good and ready to forgive.”—Psalm 86:5.

jw2019

Hơn nữa, Đa-vít chưa làm vua, ông sẽ phải khắc phục những trở ngại và khó khăn trước khi lên ngôi.

And David was not yet king; there would be obstacles and hardships to surmount before he served Jehovah in that way.

jw2019

Vì chúng mạnh hơn chúng ta rất nhiều, nên chúng ta ở trong cùng một tình thế như Đa-vít, và không thể thành công nếu không nương cậy nơi sức mạnh của Đức Chúa Trời.

Since they are much stronger than we are, we find ourselves in a situation similar to that of David, and we cannot succeed unless we depend on God for strength.

jw2019

Đời sống của Đa-vít đã trải qua những biến đổi như thế nào?

How did David’s life undergo change?

jw2019

+ Sau đó, ông cũng nói chuyện riêng với Đa-vít tại Hếp-rôn để báo về những việc mà Y-sơ-ra-ên và cả nhà Bên-gia-min đã tán thành.

+ Abʹner also went to speak privately to David at Hebʹron to tell him what Israel and the whole house of Benjamin had agreed upon.

jw2019

Dân Phi-li-tia không tin Đa-vít (1-11)

Philistines mistrust David (1-11)

jw2019

Giống như Đa-vít, Môi-se đã có thể thấy đời sống đầy gian khổ.

Like David, Moses could see that life is filled with trouble.

jw2019

Đưới triều đại của Vua Đa Vít, dân Y Sơ Ra Ên chinh phục thành phố này.

During King David’s reign, the Israelites conquered the city.

LDS

19 Mối liên lạc của Đa-vít với Vua Sau-lơ và con ông là Giô-na-than cho thấy rõ làm sao tình yêu thương đi đôi với tính khiêm nhường, còn sự kiêu ngạo đi đôi với lòng ích kỷ.

19 David’s relationship with King Saul and his son Jonathan is a striking example of how love and humility go hand in hand and how pride and selfishness likewise go hand in hand.

jw2019

Điều gì đã giúp Đa-vít nhận ra ý muốn của Đức Chúa Trời?

What helped David to discern God’s will?

jw2019

Ngay sau đó, Đa-vít chạy đến Gô-li-át, lấy một hòn đá trong túi ra đặt vào cái trành và ném thẳng vào trán của hắn.

At that David runs toward Goliath, takes a stone from his bag, puts it in his sling, and hurls it straight into Goliath’s forehead.

jw2019

+ Khi bắt đầu dâng lễ vật thiêu thì bài ca của Đức Giê-hô-va được cất lên, kèn cũng được thổi, theo sự chỉ dẫn về nhạc cụ từ vua Đa-vít của Y-sơ-ra-ên.

+ When the burnt offering started, the song of Jehovah started and also the trumpets, following the direction of the instruments of King David of Israel.

jw2019

Thí dụ, hãy xem trường hợp của Vua Đa-vít.

Consider, for example, King David.

jw2019

Chúng ta hãy chú ý đến sự trái ngược giữa Gióp và Đa-vít.

Notice the contrast between Job and David.

jw2019

Ông ta nói với giọng điệu rất bần tiện, và nói xấu Đa-vít đủ điều.

He speaks in a very mean way, and says bad things about David.

jw2019

+ 2 Đa-vít đáp: “Đức vua sai tôi làm một việc, nhưng ngài ấy bảo: ‘Đừng để ai biết về nhiệm vụ ta giao phó cùng lời chỉ dẫn ta đã truyền cho ngươi’.

+ 2 David replied to A·himʹe·lech the priest: “The king instructed me to do something, but he said, ‘Do not let anyone know anything about the mission on which I am sending you and about the instructions I have given you.’

jw2019

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *