Sau Start là Ving hay to V (Cách dùng start to và start Ving) – BYTUONG

Sau Start là Ving hay to V (Cách dùng start to và start Ving) – BYTUONG
Sau Start là Ving hay to V ( Cách dùng start to và start Ving )

Start là một từ thường dùng trong tiếng anh có nghĩa là “bắt đầu” trong tiếng Việt. Tuy nhiên, liệu bạn đã thực sự hiểu rõ cách dùng start to và start Ving? Hay sau Sau Start là Ving hay to V?

Nếu chưa hiểu hay vẫn còn có bất kể khúc mắc gì hãy tìm hiểu thêm bài viết dưới đây của chúng tôi nhé .

BYTUONG-chuyên trang trên 95.000+ ý tưởng kiếm tiền, kinh doanh, ý tưởng tạo giá trị, lợi ích

— – hoặc — –
* * *

Tìm hiểu thêm

Sự khác nhau giữa Start to do và Start doing là : khác nhau về nghĩa, khác nhau về cách sử dụng, khác nhau về trọng tâm .

Khác nhau về nghĩa

1, Start to do : mở màn làm đi, hãy khởi đầu làm2, Start doing : khởi đầu làm

Khác nhau về cách sử dụng

1, Start to do :
Ý nghĩa cơ bản của start là “ chuyển từ trạng thái tĩnh sang trạng thái hoạt động ”. Nó hoàn toàn có thể chỉ sự mở màn của việc làm, khởi đầu của hoạt động giải trí … Bắt đầu xảy ra cuộc chiến tranh, hỏa hoạn .
Nó cũng hoàn toàn có thể chỉ mọi người mở màn thao tác, bắt tay vào hoạt động giải trí nào đó. Cũng hoàn toàn có thể chỉ người và vật làm cho một cái gì đó xảy ra hoặc gây ra một cái gì đó .
2, Start doing : Start hoàn toàn có thể dùng là động từ chưa ổn vật, cũng hoàn toàn có thể dùng là động từ cập vật. Khi sử dụng là động từ cập vật, nó hoàn toàn có thể đi với danh từ, đại từ, động danh từ, động từ nguyên thể làm tân ngữ .
Hoặc cũng hoàn toàn có thể đi với phân từ hiện tại trong tân ngữ phức tạp để làm bổ ngữ. Start nhiều lúc còn hoàn toàn có thể dùng làm hệ động từ, đi với tính từ làm vị ngữ .

Khác nhau về trọng tâm

1, Start to do :
Nghĩa của Start to do là chỉ sắp sửa khởi đầu làm một việc gì đó. Vẫn đang trong quy trình tiến độ sẵn sàng chuẩn bị vẫn chưa xong, thường ở thì hiện tại .
2, Start doing
Nghĩa của Start doing là mở màn thao tác gì đó. Sự việc đó đã khởi đầu làm rồi, không gồm có quy trình tiến độ sẵn sàng chuẩn bị. Thường ở thì hiện tại tiếp nối .

Phân tích ví dụ

+ Biểu thị khởi đầu một hoạt động giải trí dài hạn hoặc mở màn một thói quen. Sử dụng Start doing :
How old were you when you first started playing the piano ?
( Bạn mở màn chơi đàn piano từ năm mấy tuổi ? )
+ Start dùng trong thì hiện tại tiếp nối, đi với động từ nguyên thể to do .
I was starting to get angry. ( Tôi đã khởi đầu tức giận. )
+ Sau start có những từ bộc lộ trạng thái tâm ý hoặc hoạt động giải trí ý thức như know, understand, realize … Thường sử dụng động từ nguyên thể to do .
I start to understand the truth. ( Tôi mở màn hiểu ra thực sự. )
Mary started to guess what is in the bag. ( Mary khởi đầu đoán xem có gì trong túi. )
+ Khi chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật
Khi chủ ngữ trong câu là sự vật, không phải là con người. Sử dụng start to do sth
It / The snow began to melt. ( Tuyết khởi đầu tan. )
Ngoài ra : cách dùng start + danh từ, khi start là động từ cập vật, hoàn toàn có thể trực tiếp + danh từ. Biểu thị khởi đầu, bắt tay vào việc gì đó .
Ví dụ : start work, start an experiment ( khởi đầu làm gì ) .
Lưu ý : không nói “ start do sth ” .
Chỉ có 3 trường hợp sử dụng “ start do sth ”
1, Start thêm đuôi “ ing ”
He is just starting to write the letter. ( Anh ấy mới khởi đầu viết thư. )
2, Chủ ngữ là sự vật không phải con người
The ice started to melt. ( Băng mở màn tan. )
3, Động từ sau start có tương quan đến tâm lý / tình cảm
She started to understand it. ( Cô ấy mở màn hiểu nó. )

>> Sách 500 bài luyện đọc hiểu và đọc điền Tiếng Anh ( cô Trang Anh, có file PDF)

Tài liệu mở rộng

1, Động từ chưa ổn vật

+, Xuất phát, khởi hành

We’ll start at six on Friday morning .
( Chúng tôi sẽ xuất phát / khởi hành lúc sáu giờ sáng thứ sáu. )
+ Bắt đầu, bắt tay vào
Summer vacation normally starts in early July .
( Kỳ nghỉ hè thường khởi đầu vào đầu tháng Bảy. )
+ Xảy ra, khởi động
+, Đột nhiên bật dậy, giật mình
She started at the sound of a gun. ( Cô giật mình khi nghe thấy tiếng súng. )
+, Đột nhiên Open, túa ra, toát ra
Perspiration started out on her brow. ( Mồ hôi túa ra trên trán cô ấy. )
+, Nổ lên, phồng lên
The girl’s eyes started in fear. ( Cô gái tròn mắt sợ hãi. )
+, Lỏng lẻo, rơi tuột

2, Động từ cập vật

+, Làm cho mở màn, khởi đầu
When did you start to learn English ? ( Bạn mở màn học tiếng Anh từ khi nào ? )
+, Dẫn đến, sáng lập, xây dựng, khởi xướng, đề xuất kiến nghị
He is thinking of starting a newspaper. ( Anh ấy có dự tính xây dựng một tờ báo. )
+, Làm cho mở màn hoạt động, khởi động
Do you know how to start the motor ? ( Bạn biết khởi động động cơ không ? )
+, Làm cho chảy ra, đổ ra
+, Làm kinh động, quấy nhiễu
He started a bird as he walked in the wood .
( Khi đang đi bộ trong rừng, anh ấy làm kinh động đến một con chim. )
+, Làm cho lỏng lẻo, rơi ra
+, Làm cho tham ra cuộc thi, lên sân khấu

3, Danh từ

+, Sự xuất phát, khởi hành, điểm xuất phát, thời hạn xuất phát
We’ll make an early start for the beach. ( Chúng tôi khởi hành đến bãi biển vào sáng sớm. )
+, Ban đầu, mở màn, lúc đầu
He opposed the scheme from the start. ( Anh ấy đã phản đối kế hoạch ngay từ đầu. )
+, Sự khởi động, mở máy, sự hoạt động
+, Giật mình, sợ hãi
She woke up with a start. ( Cô ấy giật mình tỉnh dậy )
+, Sự việc khiến người khác giật mình
+, Tham giao trận đấu, tham ra diễn xuất
+, Xuất phát điểm ( hoặc chỉ tín hiệu … )

4, Đoản ngữ

+, A start in life ( Bắt đầu mưu sinh, mở màn sự nghiệp )
+, At the ( very ) start ( Ban đầu, lúc mới đầu )
+, awake with a start ( Đột nhiên giật mình thức tỉnh )
+, By fits and starts ( Từng cơn từng cơn, ngắt quãng )
+, For a start ( Đầu tiên, thứ nhất, lúc bắt đầu )
+, From start to finish ( Từ đầu đến cuối, từ điểm xuất phát cho đến điểm đích, từ đầu đến đuôi )

+, Get off to a bad start (Khởi đầu khó khăn, khởi đầu không thuận lợi)

Chia Sẻ


  • Facebook

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.