Cấu trúc Regret [Cách dùng, ví dụ cụ thể và bài tập có đáp án]

Cấu trúc Regret [Cách dùng, ví dụ cụ thể và bài tập có đáp án]
Cấu trúc regret

“Xưa chê anh nghèo giờ hối hận chưa?”. Bạn có thể dễ dàng dịch câu hát của RTee sang tiếng Anh nếu bạn đến cấu trúc Regret diễn tả sự hối hận. Cùng Tôi Yêu Tiếng Anh tìm hiểu ngay cấu trúc Regret và cách dùng trong bài viết dưới đây nhé.

1. Cấu trúc regret và cách dùng trong tiếng Anh

Tương như như cấu trúc forget hay remember, cấu trúc regret hoàn toàn có thể sử dụng tích hợp với động từ thêm “ ing ” và động từ nguyên thể có “ to ”. Vậy khi nào sử dụng regret to V ? Khi nào thì sử dụng regret Ving ? Hãy cùng khám phá ngay dưới đây nhé !

Cấu trúc Regret to V

Cấu trúc regret to V được sử dụng để diễn tả sự hối hận do đã không làm hay chưa việc gì đó làm hoặc lấy làm tiếc thông báo một sự việc.

Cấu trúc:  Regret (not) + to + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • I regret not to takewarm clothes. It is very cold !

(Tôi rất tiếc vì đã không mang áo ấm, trời rất lạnh!)

  • Iregret to tellhim that he did not pass the last exam .

(Tôi rất tiếc phải nói với anh ấy rằng anh ấy đã không vượt qua kỳ thi vừa qua.)

  • I regret to say that the flight was canceled due to bad weather.

(Tôi rất tiếc phải nói rằng chuyến bay đã bị hủy do thời tiết xấu.)

Cấu trúc regret

Cấu trúc Regret Ving

Cách dùng regret kết hợp với Ving để diễn tả sự hối hận về một việc đã làm hay một việc đã xảy ra ở trong quá khứ.

Regret (not) + Ving

Ví dụ:

  • I regret havingscolded my brother badly .

(Tôi hối hận vì đã mắng anh trai mình một cách thậm tệ.)

  • Iregret lettingher borrow the book. She ruined my book .

(Tôi rất tiếc khi cho cô ấy mượn cuốn sách. Cô ấy đã làm hỏng cuốn sách của tôi.)

  • I regret not gettingall the work done on time .

(Tôi rất tiếc vì đã không hoàn thành tất cả công việc đúng hạn.)

Sự khác nhau giữa Regret to V và Regret V-ing

Vậy khi nào dùng Regret to V, khi nào sử dụng V-ing ? Đáp án của câu hỏi cũng chính là sự khác nhau giữa 2 câu strúc Regret này :

  • Regret + to V : Hối hận khi chưa làm / Lấy làm tiếc thông tin một vấn đề
  • Regret + V-ing : Hối hận vì đã làm gì .

Ví dụ:

  • I regret to say you didn’t pass the exam.I regret to say you didn’t pass the exam.

(Tôi rất tiếc phải nói rằng bạn đã không vượt qua kỳ thi.)

  • Mike regretted hurting his girlfriend.

(Mike hối hận vì đã làm tổn thương bạn gái của mình.)

2. Phân biệt cấu trúc Regret, Remember, Forget

Ba cấu trúc regret, remember và forget mặc dầu ý nghĩa miêu tả trọn vẹn khác nhau nhưng cấu trúc lại gần giống nhau. Vì vậy chúng thường gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh khi làm bài tập viết lại câu trong tiếng Anh .
Cùng Tôi Yêu Tiếng Anh so sánh 3 cấu trúc trên giúp bạn ghi nhớ kiến thức và kỹ năng về cấu trúc regret tốt hơn nhé !

Cấu trúc regret, remember và forget đều được sử dụng với Ving khi nói về sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Riêng với cấu trúc forget trong trường hợp này chỉ được sử dụng ở dạng câu phủ định hoặc câu có chứa cụm “will never forget”.

Ví dụ:

  • Iregret not attendingMike’s birthday party .

(Tôi rất tiếc vì đã không tham dự bữa tiệc sinh nhật của Mike.)

  • Iremember turning off the electricity and the air conditioner when I left the office .

(Tôi nhớ tắt điện và điều hòa khi tôi rời văn phòng.)

  • Iwill never forget doinghomework again .

(Tôi sẽ không bao giờ quên làm bài tập về nhà nữa.)

Cấu trúc regret

Cấu trúc regret, remember và forget sử dụng với với “to Verb” để diễn tả hành động xảy ra trước. Trong trường hợp này, theo sau cấu trúc regret thường là các động từ như: tell, say, inform, announce.

Ví dụ:

  • Weregret to informyou that you must get out now .

(Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng bạn phải ra ngoài ngay bây giờ.)

  • I remember to put the food in the refrigerator .

(Tôi nhớ để thức ăn trong tủ lạnh.)

  • I often forget to takethe computer charger to go to work .

(Tôi thường quên mang theo bộ sạc máy tính đi làm.)

Cấu trúc regret, remember và forget có thể đi kèm với một dại từ hay danh từ hoặc một mệnh đề that. Theo sau cấu trúc remember và forget có thể được đi theo sau những mệnh đề danh từ bắt đầu bằng why,  how, who, when, where, …

Ví dụ:

  • Iregret your planis not feasible .

(Tôi rất tiếc kế hoạch của bạn không khả thi.)

  • I don’tremember whenI last met him .

(Tôi không nhớ lần cuối gặp anh ấy là khi nào.)

  • She hasforgotten whereshe put the novel .

(Cô ấy đã quên nơi cô ấy đặt cuốn tiểu thuyết.)

3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Regret

Khi dùng cấu trúc Regret trong tiếng Anh bạn cần quan tâm 1 số ít điểm sau :

  • Động từ “ regret ” được chia khác nhau phụ thuộc vào vào thì và chủ ngữ của câu ;
  • Phân biệt rõ mục tiêu sử dụng để tránh dùng nhầm lẫn hai cấu trúc của Regret ;
  • Cấu trúc regret thường được đi theo sau bởi một động từ như : say, tell, inform, announce … để diễn đạt về hành vi xảy ra trước đó .

4. Bài tập cấu trúc regret

Để ôn luyện lại ngữ pháp tiếng Anh đã học ở trên, chúng ta cùng làm một số bài tập dưới đây nhé.

Cấu trúc regret

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc thích hợp để điền và chỗ trống:

  1. She regrets not ( buy ) … … … … … … .. this bag .
  2. I regret ( tell ) … … … … … …. you that you have failed the driving test .
  3. I regret ( tell ) … … … … … …. John what we were planning to do .
  4. Mike regretted ( speak ) … … … … … …. so rudely to Susan .
  5. I regret ( go ) … … … … … …. to the museum .
  6. I regret ( announce ) … … … … … …. the late arrival of the 7 : 45 from Ha Noi .
  7. Anna regretted not ( take ) … … … … … …. an umbrella when going out .
  8. I regret ( inform ) … … … … … …. that your trip was cancelled .

Đáp án:

  1. Buying
  2. Telling
  3. To tell
  4. Speaking / having spoken
  5. Going
  6. To announce
  7. Taking
  8. To inform

    Xem thêm: Get on là gì

Trên đây là những tổng hợp chi tiết của Tôi Yêu Tiếng Anh về cấu trúc regret và cách dùng regret trong tiếng Anh. Hy vọng qua bài viết này, bạn có thể nắm chắc đơn vị ngữ pháp này và phân biệt được với cấu trúc remember, forget.

Chúc những bạn học tập tốt !

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.