peas trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

peas trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

“The Time (Dirty Bit)” is a song by American musical group The Black Eyed Peas from their sixth studio album, The Beginning.

“The Time (Dirty Bit)” là một bài hát của nhóm nhạc Mỹ The Black Eyed Peas nằm trong album phòng thu thứ sáu của họ, The Beginning (2010).

WikiMatrix

Bruchus are specialists, feeding and developing almost exclusively on plants of the legume tribe Fabeae (Vicieae), which includes peas, sweet peas, lentils, and vetches.

Bruchus là các chuyên gia, cho ăn và phát triển gần như độc quyền trên cây của legume Fabeae (Vicieae), bao gồm pea, đậu ngọt, đậu lăng, và các loài đậu răng ngựa.

WikiMatrix

List of Romanian Top 100 number ones of the 2000s “Review: Black Eyed Peas: Where Is The Love? – Culture and Youth Studies”.

Tải kĩ thuật số “Where’s the Love?” (hợp tác với The World) – 5:25 Danh sách đĩa đơn quán quân thập niên 2000 (Liên hiệp Anh) ^ “Review: Black Eyed Peas: Where Is The Love? – Culture and Youth Studies”.

WikiMatrix

In 2009, six acts achieved their first U.S. number-one single either as a lead artist or a featured guest: Lady Gaga, Colby O’Donis The Black Eyed Peas, Jay Sean, Jason DeRulo, and Owl City.

Trong năm 2009, sáu người đã giành được những đĩa đơn quán quân đầu tiên của họ ở Mỹ, trong đó có cả hát riêng và hát hợp tác: Lady Gaga, Colby O’Donis Black Eyed Peas, Jay Sean, Jason Derülo, và Owl City.

WikiMatrix

There are over 100 species in this genus, and all but two are native to the south west region of Western Australia, where they are known as “poison peas“.

Có hơn 100 loài trong chi này, và tất cả trừ 2 loài là loài đặc hữu của vùng tây nam miền Tây Úc, nơi chúng được gọi là “những hạt đậu độc”.

WikiMatrix

No peas.

Không có đỗ.

OpenSubtitles2018. v3

Now the problem that we have is that life comes at us, and it comes at us very quickly, and what we need to do is to take that amorphous flow of experience and somehow extract meaning from it with a working memory that’s about the size of a pea.

Giờ thì vấn đề mà chúng ta gặp phải là cuộc sống đến với chúng ta, và nó đến với chúng ta rất nhanh chóng, và những gì chúng ta cần làm là lấy những dòng chảy vô định của trải nghiệm và bằng cách nào đó rút ra ý nghĩa từ đó bằng một bộ nhớ chỉ bé bằng hạt đậu.

ted2019

They will nibble at sliced cucumber and show considerable interest in shelled peas and carrots, boiled potato and small chunks of fresh and tinned fruit.

Chúng sẽ ăn dưa chuột thái lát và cho thấy sự quan tâm đáng kể đến đậu Hà Lan và cà rốt, khoai tây luộc và một ít trái cây tươi và đóng hộp.

WikiMatrix

Well, besides the light explosive load, he used dry peas.

Bên cạnh thuốc nổ nhẹ, hắn đã dùng đậu khô.

OpenSubtitles2018. v3

Babyproof the living room, blend some peas for Genesis, and make sure to put lavender drops in her cloth diapers.

Dọn phòng khách pha đậu cho Genesis và cho vài giọt oải hương vào tã của con bé

OpenSubtitles2018. v3

In his experiments studying the trait for flower color, Mendel observed that the flowers of each pea plant were either purple or white—but never an intermediate between the two colors.

Trong thí nghiệm nghiên cứu về tính trạng màu hoa của mình, Mendel quan sát được rằng hoa của mỗi cây đậu Hà Lan có màu tía hoặc trắng – và không bao giờ có tính trạng trung gian giữa hai màu.

WikiMatrix

You’ve got Sweet Pea’s slot in tonight’s show.

Cô sẽ thế chỗ của Sweet Pea trong buổi diễn tối nay.

OpenSubtitles2018. v3

The word was then intended to refer to what was sometimes known as pea soup fog, a familiar and serious problem in London from the 19th century to the mid-20th century.

Từ này sau đó đã được dành để chỉ hiện tượng được gọi là súp đậu sương mù, một vấn đề nghiêm trọng ở London từ thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20.

WikiMatrix

Globe green peas!

Đậu xanh Globus.

OpenSubtitles2018. v3

Flavonoids secreted by the root of their host plant help Rhizobia in the infection stage of their symbiotic relationship with legumes like peas, beans, clover, and soy.

Flavonoids được tiết ra bởi rễ các cây chủ để giúp vi khuẩn Rhizobia trong giai đoạn lây nhiễm của mối quan hệ cộng sinh với các cây họ đậu (legumes) như đậu cô ve, đậu hà lan, cỏ ba lá (clover), và đậu nành.

WikiMatrix

Two peas in a pod, aren’t you?

Hai cô giống nhau như hai giọt nước ấy nhỉ?

OpenSubtitles2018. v3

But, it all started with Mendel and his peas.

Nhưng, tất cả đều bắt đầu từ Mendel và những hạt đậu của ông.

QED

Eat up, my sweet pea

Ăn hết đi nào, hạt đậu cưng của mẹ

opensubtitles2

The actress was homeschooled for two years, during which time she appeared in sixteen productions at Phoenix’s Valley Youth Theatre—including The Princess and the Pea, Alice’s Adventures in Wonderland, and Joseph and the Amazing Technicolor Dreamcoat—and performed with the theater’s improvisational comedy troupe.

Stone đã học tại nhà trong hai năm, và trong thời gian đó cô đã xuất hiện trong mười sáu vở diễn tại Nhà hát Thanh niên Valley của Phoenix – bao gồm The Princess and Pea, Alice in Wonderland, và Joseph and the Amazing Technicolor Dreamcoat – cùng với đoàn kịch hài ngẫu hứng của nhà hát.

WikiMatrix

The number-one song on the final chart in the issue dated June 27, 2009, was “Boom Boom Pow” by The Black Eyed Peas. ↓↑ – indicates song’s run at number one was non-consecutive “Hot 100 Adds Downloads; Pop Chart Bows”.

Đĩa đơn quán quân của bảng xếp hạng cuối cùng ngày 27 tháng 6 năm 2009 là “Boom Boom Pow” của Black Eyed Peas. ↓↑ – nghĩa là bài hát ở vị trí quán quân trong nhiều tuần không liên tiếp. ^ “Billboard Introduces Pop 100, Dramatic Evolution Of Hot 100”.

WikiMatrix

Maybe I can make black-eyed peas and crab cakes for dinner.

Có lẽ tôi sẽ làm đỗ đen và bánh cua cho bữa tối.

OpenSubtitles2018. v3

These bacteria form colonies in nodules they create on the roots of peas, beans, and related species.

Những vi khuẩn này hình thành các khuẩn lạc trong các nốt sần mà chúng tạo ra trên rễ đậu Hà Lan, đậu và các loài liên quan.

WikiMatrix

In Rr individuals the R allele masks the presence of the r allele, so these individuals also have round peas.

Với những cá thể Rr, alen R đã át đi sự hiện hữu của alen r, vậy nên những cá thể đó cũng sẽ là hạt tròn.

WikiMatrix

Flavan-3-ols (flavanols) Catechins white tea, green tea, black tea, grapes, wine, apple juice, cocoa, lentils, black-eyed peas. (+)-Catechin (+)-Gallocatechin (−)-Epicatechin (−)-Epigallocatechin (−)-Epigallocatechin gallate (EGCG) green tea. (−)-Epicatechin 3-gallate Theaflavin black tea.

Flavan-3-ols (flavanols) Catechins white tea, trà xanh, trà đen, nho, rượu, táo, ca cao rắn, các loại đậu. (+)-Catechin (+)-Gallocatechin (-)-Epicatechin (-)-Epigallocatechin (-)-Epigallocatechin gallate (EGCG) trà xanh. (-)-Epicatechin 3-gallate Theaflavin trà đen.

WikiMatrix

Anybody holds out so much as a pea-shooter may find himself hangin’by a tie-rope 70 foot up in a tree.

Bất cứ ai giữ thứ gì hơn một cái ống thổi tiêu sẽ có thể bị treo cổ trên một cái cây cao 20 mét.

OpenSubtitles2018. v3

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.