” Nothing Ventured Nothing Gained Là Gì ? Nothing Venture Nothing Gains Nghĩa Là Gì

” Nothing Ventured Nothing Gained Là Gì ? Nothing Venture Nothing Gains Nghĩa Là Gì
Thành ngữ trong tiếng Anh ( Idioms ) được tạo nên bởi những từ, cụm từ, khái niệm quen thuộc thường gặp trong đời sống, nhưng về mặt ý nghĩa thành ngữ tiếng Anh lại mang tính đặc trưng riêng, không hề lý giải một cách đơn thuần bằng nghĩa của những từ tạo nên nó. Hay nói cách khác, thành ngữ tiếng Anhlà những cụm từ cố định và thắt chặt, có nghĩa khác với nghĩa đen của cụm từ. Bạn đang xem : Nothing ventured nothing gained là gìTrong ngôn từ tiếng Việt, chắc rằng tất cả chúng ta gặp rất nhiều câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, tuy nhiên bạn đã biết những câu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh với nghĩa tương đương chưa ?Một số câuthành ngữ tiếng Anhnếu dịch ngược lại sát với tiếng Việt thì nghe rất khó hiểu. Do vậy để học được những câu thành ngữ tiếng Anh này không có nguyên tắc nào hết đó là phải thuộc lòng nó

*

Một số câu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh

1. A bad begining makes a good ending : Đầu xuôi, đuôi lọt2. A blessing in disguise : Trong cái rủi có cái may3. A clean fast is better than a dirty breakfast : Đói cho sạch, rách nát cho thơm4. A clean hand wants no washing : Cây ngay không sợ chết đứng5. A flow will have an ebb : Sông có khúc người có lúc6. A friend in need is a friend indeed : Hoạn nạn mới biết bạn hiền7. A good name is better than riches : Tốt danh hơn lành áo8. A good name is sooner lost than won : Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng9. A honey tongue, a heart of gall : Khẩu phật tâm xà10. A miss is as good as a mile : Sai một li đi một dặm11. A picture is worth a thousand words : Nói có sách, mách có chứng12. A rolling stone gathers no moss : Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh / Trăm hay không bằng tay quen13. A stranger nearby is better than a far-away relative : Anh em xa không bằng láng giềng gần14. Actions speak louder than words : Làm hay hơn nói15. All good things must come to an end : Cuộc vui nào cũng đến hồi kết thúc16. All roads lead to Rome : Mọi con đường đều dẫn đến thành Rome17. All that glitters is not gold : Không phải mọi thứ lấp lánh lung linh đều là vàng18. An apple never falls far from the tree : Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh19. An eye for an eye, a tooth for a tooth : Ăn miếng trả miếng20. An oz of luck is better than a pound of wisdom : Mèo mù vớ cá rán21. As poor as a church mouse : Nghèo rớt mồng tơi22. Bad news has wings : Tiếng dữ đồn xa23. Barking dogs seldom bite : Chó sủa là chó không cắn24. Beat around the bush : Nói vòng vo tam quốc25. Beggar ” s bags are bottomless : Lòng tham không đáy26. Better die with honor than live with shame : Thà chết vinh còn hơn sống nhục27. Birds of a feather flock together : Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã28. Bitter pills may have blessed effects : Thuốc đắng dã tật29. Blood is thicker than water : Một giọt máu đào hơn ao nước lã30. Break the news : Thông báo31. Call a spade a spade : Nói gần nói xa chẳng qua nói thật32. Carry coals to Newcastle : Chở củi về rừng33. Cleanliness is next to godliness : Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm34. Clothes does not make a man : Manh áo không tạo ra sự thầy tu .Bạn đang xem : Nothing ventured nothing gained là gì35. Constant dripping wears away stone : Nước chảy đá mòn36. Cost an arm and a leg : Rất đắt37. Courtesy costs nothing : Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho thỏa mãn nhu cầu nhau38. Curses come home to roost : Gieo gió, gặt bão39. Cut your coat according to your cloth : Liệu cơm gắp mắm40. Diligence is the mother of good fortune : Có công mài sắt có ngày nên kim41. Doing nothing is doing ill : Nhàn cư vi bất thiện42. Don’t put all your eggs in one basket : Không để tổng thể trứng vào một giỏ43. Don ” t count your chickens, before they are hatch : chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng44. Drive one crazy : Làm phiền ai đó rất nhiều

*
45. Each bird loves to hear himself sing : Mèo khen mèo dài đuôi46. Easier said than done : Nói dễ hơn làm47. Easy come, easy go : Của thiên trả địa .48. Empty vessels make the greatest sound / the most noise : Thùng rỗng kêu to49. Every bird loves to hear himself sing : Mèo khen mèo dài đuôi50. Every Jack has his Jill : Nồi nào vung nấy / Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã / Rau nào sâu nấy51. Failure teaches success : Thất bại là mẹ thành công xuất sắc52. Fine words butter no parsnips : Có thực mới vực được đạo53. Fire is a good servant but a bad master : Đừng đùa với lửa54. Fire proves gold, adversity proves men : Lửa thử vàng, nguy hiểm thử sức55. Flies are easier caught with honey than with vinegar : Mật ngọt chết ruồi56. Give him an inch and he will take a yard : Được đằng chân lân đằng đầu57. Give it a shot : Thử cái gì đó58. Give someone the ax : Đuổi việc ai đó59. Go into business : Bắt đầu việc làm kinh doanh thương mại60. Go while the going is good : Hãy chớp lấy thời cơ61. Good for you : Làm tốt lắm. Good for you = Good job = Well done62. Goodness is better than beauty : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn63. Grasp all, lose all : Tham thì thâm64. Great minds think alike : Tư tưởng lớn gặp nhau65. Grin and bear it : Ngậm bồ hòn làm ngọt66. Habit cures habit : Lấy độc trị độc67. Handsome is as handsome does : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Cái nết đánh chết cái đẹp .68. He who laughs today may weep tomorrow : Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười .

69. Honesty is the best policy: Thật thà là cha quỷ quái

70. Honour charges manners : Giàu đổi bạn, sang đổi vợ71. If you run after two hares you will catch neither : Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp72. If you wish good advice, consult an old man : Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ73. In a bad mood : Không vui74. In good spirits : Hạnh phúc, tâm trạng tốt75. It is the first step that is troublesome : Vạn sự khởi đầu nan76. It takes two to tango : Hai bàn tay mới vỗ thành tiếng77. Let bygones be bygones : Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng .78. Like father, like son : Cha nào con nấy79. Live on the fat of the land : Ngồi mát ăn bát vàng80. Look on the bright side : Hãy sáng sủa lên81. Love me, love my dog : Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng82. Make a mountain out of a molehill : Việc bé xé to83. Make a pig of oneself : Ăn quá nhiều84. Make hay while the sun shines : Việc ngày hôm nay chớ để ngày mai85. Make your enemy your friend : Hóa thù thành bạn86. Man proposes, God disposes : Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên87. Men make houses, women make homes : Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm88. More haste, less speed : Dục tốc bất đạt89. Necessity is the mother of invention : Cái khó ló cái khôn70. Neck or nothing : Không vào hang cọp sao bắt được cọp con71. Never say die : Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo72. New one in, old one out : Có mới, nới cũ73. No man can serve two masters : Chó khôn không thờ hai chủ74. No pain no cure : Thuốc đắng giã tật75. Nothing ventured, nothing gained : Phi thương bất phú

*
76. One good turn deserves another : Ở hiền gặp lành77. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock : Con sâu làm rầu nồi canh79. Only the wearer knows where the shoe pinches : Nằm trong chăn mới biết có rận80. Out of sight, out of mind : Xa mặt cách lòng81. Out of this world : Đỉnh, tuyệt vời82. Prevention is better than cure : Phòng bệnh hơn chữa bệnh83. Rats desert a falling house : Cháy nhà mới ra mặt chuột84. Real flop : Thất bại85. Scratch my back and I’ll scratch yours : Có đi có lại mới toại lòng nhau86. Seeing is believing : Tai nghe không bằng mắt thấy .Xem thêm : Tetomu Tên Thật Là Gì – Heroine Or Heroin Số 11 Takemi Tên87. Send the fox to mind the geese : Giao trứng cho ác88. So many men, so many minds : Chín người, mười ý89. Speech is silver, but silence is golden : Lời nói là bạc, im re là vàng90. Still waters run deep : Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi91. Stronger by rice, daring by money : Mạnh vì gạo, bạo vì tiền92. Take it easy : Đừng lo ngại, thư giãn giải trí nào93. The bigger they are, the harder they fall : Trèo cao ngã đau94. The grass always looks greener on the other side of the fence : Đứng núi này trông núi nọ95. The proof of the pudding is in the eating : Đường dài mới biết ngựa hay96. The remedy may be worse than the disease : Lợn lành chữa thành lợn què97. The rotten apple harms its neighbors : Con sâu làm rầu nồi canh98. There is no smoke without fire : Không có lửa làm thế nào có khói99. Time and tide wait for no man : Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai .100. Tit for tat : Ăn miếng trả miếng101. Together we can change the world : Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao102. Too many cooks spoil the broth : Lắm thầy nhiều ma103. Walls have ears : Tai vách mạch rừng104. What you don’t know can’t hurt you : Mắt không nhìn thấy tim không đau105. When in Rome, do as the Romans do : Nhập gia tùy tục106. When pigs fly : Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được107. When the blood sheds, the heart aches : Máu chảy, ruột mềm108. When the cat is away, the mice will play : Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm109. Where there ” s life, there ” s hope : Còn nước còn tát110. Words are but wind : Lời nói gió bay111. Words must be weighed, not counted : Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói112. Work like a dog : Làm việc rất siêng năng113. You can say that again : Tôi chấp thuận đồng ý với bạn114. You can’t make an omelette without breaking eggs : Muốn ăn thì lăn vào nhà bếp115. You scratch my back and I’ll scratch yours : Có qua có lại mới toại lòng nhau116. You win some, you lose some : Được cái này mất cái kia

csmaritimo-online.com NHẮC BẠN MỘT SỐ LƯU Ý NHO NHỎ KHI SỬ DỤNG THÀNH NGỮ TRONG TIẾNG ANH

Khi sử dụng thành ngữ tiếng Anh, cần chú ý quan tâm những điểm sau đây :- Phải hiểu chúng một cách đúng mực, linh động và biết cách sử dụng như thế nào trong những cuộc hội thoại của người địa phương .

– Dùng thành ngữ tiếng Anh có thể giúp bạn nâng cao điểm số IELTS Writing và Speaking nhưng trong 1 bài viết 250 từ, bạn không nên dùng 2 thành ngữ trở lên.

– Nhiều thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh là cách nói đời thường, thân thiện. Do đó, không nên sử dụng chúng vào phần thi Writing. Tuy nhiên, trong phần thi Speaking thì thành ngữ, tục ngữ lại khá có ích. Khi đó, bạn nên dùng chúng với một ngôn từ và tông giọng khác đi để nhấn mạnh vấn đề. Các thành ngữ, tục ngữ trong bài thi Writing vì vậy cũng cần tinh lọc hơn .- Dù sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong Speaking hay Writing thì bạn đặc biệt quan trọng chú ý quan tâm đến ngữ cảnh và người đang được thành ngữ đó muốn ám chỉ tới .Với những câu thành ngữ thông dụng trên, csmaritimo-online.com kỳ vọng vốn tiếng Anh của bạn sẽ ngày càng tân tiến và những bạn hoàn toàn có thể sử dụng tiếng Anh để tiếp xúc một cách tự nhiên nhất .

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.