Nhạc không lời trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Nhạc không lời trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Nhạc giao hưởng: Issac Stern, nhạc không lời, tôi đã từng nghe.”

The symphony: Isaac Stern, the concerto, I heard it.”

ted2019

Issac Stern, nhạc không lời, tôi đã từng nghe. ”

Isaac Stern, the concerto, I heard it. ”

QED

Album bao gồm cả hai bản nhạc không lời.

It also includes two non-album songs.

WikiMatrix

“Clampdown” được mở đầu bằng một đoạn nhạc không lời có tên “Working and Waiting”.

“Clampdown” began as an instrumental track called “Working and Waiting”.

WikiMatrix

Bản soundtrack chứa nhiều bài nhạc không lời từ nhiều nhóm nhạc heavy metal khác nhau như Slipknot và Killswitch Engage.

The soundtrack contains song instrumentals from various heavy metal groups such as Slipknot and Killswitch Engage.

WikiMatrix

Các bài nhạc không lời trong album được ảnh hưởng nặng bởi jazz fusion, và vài phân đoạn còn có heavy metal.

The instrumental pieces on this album have strong jazz fusion and European free-improvisation influences, and portions also have an almost heavy metal feel.

WikiMatrix

Đây là khi những dạng thức to lớn hình thành — các bản nhạc giao hưởng, các bản sonate và nhạc không lời.

This is when those big forms arose — the symphonies, the sonatas, the concertos.

ted2019

Vào đầu những năm 1960, ban nhạc đệm của anh, The Shadows, là ban nhạc thu âm nhạc không lời thành công nhất.

At the start of the 1960s, his backing group the Shadows was the most successful group recording instrumentals.

WikiMatrix

“The Soul of Patrick Lee” là track duy nhất có sự hiện diện của giọng hát; còn lại là những bản nhạc không lời.

“The Soul of Patrick Lee” is the only vocal track on the album; all others are instrumentals.

WikiMatrix

“Smile” là một ca khúc dựa trên bản nhạc không lời trích trong soundtrack của bộ phim năm 1936 của Charlie Chaplin, Thời đại tân kỳ.

The melody is the same as that of Charlie Chaplin’s nonsense-song performance toward the end of his 1936 film, Modern Times.

WikiMatrix

Đĩa đơn thứ ba của album là “Erämaan viimeinen”, một phiên bản có lời chưa từng phát hành của bản nhạc không lời “Last of the Wilds””.

The third single of the album was “Erämaan viimeinen”, a previously unreleased vocal version of the instrumental “Last of the Wilds”.

WikiMatrix

The Grand Wazoo gồm đa phần những bản nhạc không lời, giống với ba album trước đó: Hot Rats (1969), Burnt Weeny Sandwich (1970), và Waka/Jawaka (tháng 7 năm 1972).

The album is mostly made up of instrumental pieces, similar in style to those of three previous albums: Hot Rats (October 1969), Burnt Weeny Sandwich (February 1970), and Waka/Jawaka (July 1972).

WikiMatrix

Cuối cùng, nhạc không lời cũng được phát triển trong thời kỳ này, nhờ vào sự phát triển của nhạc kịch truyền thống và nhu cầu tăng cao của các cung đình.

Finally, purely instrumental music also developed during this period, both in the context of a growing theatrical tradition and for court performances for the aristocracy.

WikiMatrix

Tại Anh Quốc, “Rehab” được phát hành vào ngày 8 tháng 12 năm 2008 thông qua hãng đĩa Mercury Records dưới dạng CD bao gồm một phiên bản nằm trong album và một phiên bản nhạc không lời.

The single was released in the UK by Mercury Records on December 8, 2008, as a CD single containing both the album version and an instrumental version of “Rehab”.

WikiMatrix

Bộ đĩa cũng bao gồm những đĩa đơn và hai album phòng thu của Mercury, một đĩa nhạc không lời, nhiều bài hiếm, và một bộ sưu tập các buổi phỏng vấn được thực hiện bởi David Wigg.

Mercury’s singles and two studio albums are included, as well as a disc of instrumentals, numerous rare tracks, and a set of interviews conducted by David Wigg .

WikiMatrix

Ông được biết tới với phong cách âm nhạc không lời mang tính atmospheric, mà trong đó kết hợp các yếu tố âm thanh từ thiên nhiên và sử dụng một cách rộng rãi các mẫu sample của jazz và soul.

He is known for his atmospheric instrumental production which incorporates sound elements from nature and extensive use of jazz and soul samples.

WikiMatrix

Trước khi phát hành The Origin, Infinite phát hành video âm nhạc không lời cho bài hát BTD (Before The Dawn), trong đó bao gồm những cảnh quay chưa từng được nhìn thấy từ bản gốc video âm nhạc của BTD.

Prior to this release, Infinite released the instrumental music video for their song “BTD (Before the Dawn)”, which featured never-before-seen footage from the original “BTD” music video.

WikiMatrix

Bản nhạc đầu tiên trong album là một ca khúc có tên “The Time of Your Life” được sáng tác và trình bày bởi Newman, trong khi 19 bản nhạc còn lại là nhạc không lời được chơi bởi dàn nhạc giao hưởng.

The album’s first track is a tuy nhiên called ” The Time of Your Life ” written and performed by Newman, while all the other 19 tracks are orchestral cues .

WikiMatrix

Chú trọng vào âm nhạc không lời, album có 3 bài với giọng hát của các ca sĩ khách mời: Moya Brennan của nhóm Clannad với bài “The Dream”, Fionnuala Gill với bài “Mary’s Lament”, Tracey Campbell và Espen Grjotheim với bài “Powered By Nature”.

Primarily an instrumental album, it features three songs with guest vocals: Moya Brennan of Clannad fame on “The Dream”, Fionnuala Gill on “Mary’s Lament”, and Tracey Campbell and Espen Grjotheim on “Powered By Nature”.

WikiMatrix

Khi bước vào ngành công nghiệp, Ishi, với nhịp beat mang phong cách trải nghiệm và âm nhạc không lời của mình, đã thay đổi bộ mặt của nền âm nhạc hip-hop vào thời điểm đó khi nó bị thống trị bởi nền nhạc rap của Mỹ.

Upon entering the industry, Ishi, with his experimental beats and instrumental sounds, changed the face of hip-hop at a time when it was dominated by the American rap scene.

WikiMatrix

” Khi chúng ta cùng chung nhịp đập… ” “… không một nốt nhạc sai,… ” ” không một lời nhàm chán. ” “… như những gì ta hằng yêu quý, ”

” When we’ re on the same melody… ” “… no errant notes in our chords,… ” ” no refrains that become bores. ” “… that likes what we love, “

opensubtitles2

Bản nhạclời không?

Does the song have lyrics?

OpenSubtitles2018. v3

Nó được phát hành tại Comic Market 90 và bao gồm sáu bản nhạc, ba trong số đó là nhạc nền không lời, và một tập sách tám trang.

It was distributed at Comic Market 90 and features six tracks, three of which are instrumentals, and an eight-page booklet .

WikiMatrix

“The Alphabeat” là một ca khúc nhạc house không lời được biểu diễn bởi DJ người Pháp David Guetta trích từ album phòng thu thứ năm của anh, David Guetta, Nothing but the Beat (2011).

“The Alphabeat” is an instrumental song performed by French DJ David Guetta from his fifth studio album, Nothing but the Beat (2011).

WikiMatrix

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *