Tất tần tật về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh | ELSA Speak

Tất tần tật về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh | ELSA Speak

{ { sentences [ sIndex ]. text } } .

Click to start recording !

Recording … Click to stop !

loading

Your level : { { level } }

{ { completedSteps } } %

{ { sentences [ sIndex ]. text } } .

Click to start recording !

Recording … Click to stop !

Your level : { { level } }

{ { completedSteps } } %

ELSA PRO 6 THÁNG

ELSA PRO 6 THÁNG

Giá chỉ

589,000 VND

Mua ngay
ELSA PRO 1 NĂM

ELSA PRO 1 NĂM

Giá gốc:

989,000 VND

895,000 VND

Mua ngay
ELSA PRO TRỌN ĐỜI

ELSA PRO TRỌN ĐỜI

Giá gốc: 9,995,000 VND

1,499,000 VND

Mua ngay

Dựa theo bảng vần âm, trong tiếng Anh gồm có 5 nguyên âm u, e, o, a, i và 21 phụ âm b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Từ 5 nguyên âm chính này, dựa theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA, sẽ được chia thành 20 nguyên âm đơn và đôi .
20 nguyên âm và 24 phụ âm trong tiếng Anh | ELSA SpeakBảng tổng hợp đầy đủ 20 nguyên âm và 24 phụ âm trong tiếng Anh:

Nguyên âm đơn 

Nguyên âm đơn của tiếng Anh gồm có những nguyên âm dài và ngắn. Phát âm đúng nguyên âm dài và ngắn rất quan trọng, vì đôi lúc hoàn toàn có thể khiến người nghe hiểu nhầm sang một từ mang ý nghĩa khác .

Nguyên âm dài Ví dụ Nguyên âm ngắn Ví dụ
/i:/ meal /mi:l/: bữa ăn /i/ sit /sɪt/: ngồi
/æ/ man /mæn/: đàn ông /e/  pen /pen/: cái bút
/u:/ food /fuːd/: đồ ăn /ʊ/ good /gʊd/: tốt
/a:/ card /kɑːrd/: thẻ /ʌ/ cut /kʌt/: cắt
/ɔ:/ hay /ɔ:r/ port /pɔːt/: cảng /ɒ/ job /dʒɒb/: công việc
/ɜ:/ bird /bɜːrd/: con chim /ə/ Around /əˈraʊnd/: xung quanh

Bảng nguyên âm đơn trong tiếng Anh

Nguyên âm đôi 

Nguyên âm đôi được cấu trúc từ 2 nguyên đơn .

Nguyên âm đôi Ví dụ
/ir/ hay /iə/ career /kəˈrɪər/: nghề nghiệp
/er/ or /eə/ barely /ˈbeəli/: trống trải 
/ei/ mate /meɪt/: bạn cùng học
/ɑi/ like /laɪk/: thích
/ʊə/ or /ʊr/ Visual /ˈvɪʒʊəl/ (adj): trực quan, thuộc về thị giác
/ɑʊ/ Mouse /maʊs/: con chuột
/ɔi/ Voice /vɔɪs/ (n): giọng
/əʊ/ Boat /bəʊt/: con tàu

Tổng quan về phụ âm trong tiếng Anh 

Phụ âm (Consonants) là âm được phát ra nhưng luồng khí từ thanh quản tới môi sẽ gặp phải cản trở, tắc lại nên không tạo nên tiếng. Nếu bạn học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra. điều này. Phụ âm chỉ tạo nên tiếng nếu như được ghép với nguyên âm. Phụ âm không thể đứng riêng lẻ một mình riêng biệt. 

24 phụ âm trong tiếng Anh : / b /, / p /, / m /, / g /, / f /, / η /, / v /, / s /, / l /, / z /, / ʃ /, / j /, / d /, / k /, / n /, / dʒ /, / t /, / h /, / ð /, / θ /, / r /, / ʒ /, / tʃ /, / w /. Các phụ âm được chia thành 3 nhóm khác nhau : phụ âm hữu thanh ( voiced sounds ), phụ âm vô thanh ( unvoiced sounds ) và một số ít phụ âm còn lại .

Phụ âm hữu thanh 

Phụ âm hữu thanh là những âm được xuất phát từ cổ họng và tất cả chúng ta cảm nhận được độ rung của dây thanh quản khi phát âm. Hơi sẽ đi từ họng, qua lưỡi và sau đó qua răng ra ngoài khi tất cả chúng ta phát âm những âm này .

Phụ âm hữu thanh Ví dụ
/b/ best /best/: tốt nhất
/g/ Agreement /əˈɡriːmənt/: thỏa thuận
/v/ Invite /ɪnˈvaɪt/: mời
/z/ Music /’mjuːzɪk/: âm nhạc
/d/ Middle /ˈmɪdl/: ở giữa
/dʒ/ Jealous /ˈdʒeləs/: ghen tị
/ð/ Together /təˈɡeðər/: cùng nhau
/ʒ/ Television /ˈtelɪvɪʒn/: tivi

Phụ âm vô thanh 

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh tồn tại phụ âm vô thanh | ELSA SpeakKhi phát âm phụ âm vô thanh, tất cả chúng ta chỉ nghe thấy tiếng bật hoặc tiếng gió. Chúng ta không cảm nhận được độ rung của dây thanh quản khi phát âm những âm này. Luồng hơi sẽ xuất phát từ miệng thay vì từ cổ họng .

Phụ âm vô thanh Ví dụ
/p/ Peaceful /ˈpiːsfl/: bình yên
/f/ Factory /ˈfæktri/: nhà máy
/s/ Science /ˈsaɪəns/: khoa học
/ʃ/ Machine /məˈʃiːn/: máy móc
/k/ Chemistry /ˈkemɪstri/: hóa học
/t/ Complete /kəmˈpliːt/: hoàn thành
/θ/ Author /ˈɔːθər/: tác giả
/tʃ/ Chocolate /tʃɔːklət/: Socola

Các phụ âm còn lại 

Phụ âm còn lại Ví dụ
/m/ Remember /rɪˈmembər/: nhớ
/η/ Morning /ˈmɔːrnɪŋ/: buổi sáng
/l/ People /ˈpiːpl/: con người
/j/ Year /jɪər/: năm
/n/ Behind /bɪˈhaɪnd/: phía sau
/h/ Perhaps /pərˈhæps/: có lẽ
/r/ Library /ˈlaɪbreri/: thư viện
/w/ Question /ˈkwestʃən: câu hỏi

Một số quy tắc phát âm/ Cách đọc phụ âm và nguyên âm trong tiếng Anh 

  • Tùy thuộc vào nguyên âm nào đứng ngay phía sau G, mà cách phát âm của phụ âm này cũng sẽ khác đi.

Ví dụ: 

G sẽ được phát âm là /g/ nếu sau G là các nguyên âm a, u, o: game /ɡeɪm/; guarantee /ˌɡær.ənˈtiː/, gosh  /ɡɒʃ/.

G sẽ phát âm là /dʒ/ nếu ngay sau nó là các nguyên âm i, y, e: giant /ˈdʒaɪ.ənt/, gipsy /ˈdʒɪp.si/.

  • Phụ âm C cũng sẽ có các cách phát âm khác nhau phụ thuộc vào nguyên âm đứng sau nó:

Ví dụ:

C được phát âm là / k / nếu sau nó là những nguyên âm a, u, o : cabaret / ˈkæb. ə. reɪ /, cube / kjuːb /, confident / ˈkɒn. fɪ. dənt / .
C được phát âm là / s / nếu sau đó là những nguyên âm i, y và e : cyber / saɪ. bər – /, cigarette / ˌsɪɡ. ərˈet /, cedar / ˈsiː. dər / .

  • Bạn sẽ không cần phát âm phụ âm R nếu như phía trước nó là một nguyên âm yếu là /ə/

Ví dụ: interpol /ˈɪn.tə.pɒl/, interest /ˈɪn.trəst/

  • Phụ âm J sẽ được phát âm là /dʒ/ trong hầu hết các trường hợp và hầu như không có cách đọc khác.

Ví dụ: job /dʒɒb/, jack  /dʒæk/, juice /dʒuːs/

  • Một số trường hợp, phụ âm cuối cần phải gấp đôi lên

Ví dụ:

Sau 1 nguyên âm ngắn là các phụ âm F, L, S: well, fell, fill, sniff, call

Từ có hai âm tiết và các phụ âm B, D, G, M, N, P đứng ngay sau một nguyên âm ngắn: common, cabbage, puppy, connect, giggle, rabbit.

  • Nếu từ được kết thúc với cụm nguyên âm + phụ âm + nguyên âm “e”, thì nguyên âm “e” sẽ trở thành âm câm, và nguyên âm trước phụ âm đó sẽ là nguyên âm đôi:

Ví dụ: cure /kjʊər, care /keər/, site /saɪt/

Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Nhiều người sử dụng tiếng Anh có khuynh hướng ghép nguyên âm với phụ âm hoặc âm cuối của từ trước với âm đầu của từ tiếp theo. Có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm phổ biến khi tiếp xúc tiếng Anh .

  • Ghép phụ âm + nguyên âm

Ví dụ: deep end  => /diːpend/

Look at that ! => / lʊ kæt ðæt / thay vì / lʊk ‿ æt ðæt /

  • Ghép phụ âm + âm /h/

Ví dụ: This is her sister => /ðɪ sɪ zɜr ˈsɪstər/ thay vì /ðɪs‿ɪz hɜr ˈsɪstər/

  • Ghép nguyên âm + nguyên âm

Ví dụ:  go out => go ‿ out

Để thực hành cách phát âm những nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh, tải ngay ứng dụng học tiếng Anh tiếp xúc – ELSA Speak. Đây là một ứng dụng được nhìn nhận rất cao về chất lượng với khá đầy đủ bài rèn luyện dành cho 44 âm tiết, giúp bạn phát âm tiếng Anh chuẩn theo bảng phiên âm Quốc tế IPA .

Luyện tâm phát âm nguyên âm và phụ âm cùng ELSA Speak
Người học hoàn toàn có thể tự mình tìm hiểu và khám phá cách phát âm tiếng Anh với từ điển phát âm của ELSA Speak để hoàn toàn có thể phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ. Ngoài ra, ELSA Speak còn có tính năng nhận diện và phát hiện lỗi phát âm của công nghệ tiên tiến nhận diện giọng nói AI giúp người học chỉnh sửa từng lỗi phát âm nhỏ nhất. ELSA Speak cũng đưa ra những hướng dẫn phát âm từ miêu tả khẩu hình, cách nhả hơi hay đặt lưỡi. Đã có hơn 90 % người học được nhìn nhận phát âm chuẩn và 95 % người học cảm thấy tự tin hơn khi tiếp xúc chỉ sau 3 tháng rèn luyện cùng ELSA Speak. Hãy tải và thưởng thức phương pháp học tuyệt vời cùng ELSA Speak ngay nhé .
1. Nguyên âm là gì? Nguyên âm là những âm mà khi tất cả chúng ta phát âm luồng khí đi ra từ thanh quản không bị cản trở. 2. Trong tiếng Anh có bao nhiêu nguyên âm? trong tiếng Anh gồm có 5 nguyên âm u, e, o, a, i. Từ 5 nguyên âm chính này, dựa theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA, sẽ được chia thành 20 nguyên âm đơn và đôi.

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *