TỪ A – Z VỀ LINKING VERB (LIÊN ĐỘNG TỪ)

TỪ A – Z VỀ LINKING VERB (LIÊN ĐỘNG TỪ)

Liên từ (Linking verbs) – giới từ trong tiếng Anh – Thạc sĩ Đỗ Vân Anh

Có một nhóm các động từ đặc biệt có chức năng nối giữa chủ ngữ và vị ngữ tính từ. Không giống các động từ khác, chúng không thể hiện hành động. Do vậy chúng được bổ nghĩa bởi tính từ chứ không phải phó từ. Người ta gọi chúng là Liên động từ (Linking verb). Bạn đã biết những gì về Linking Verb, cùng anh ngữ Athena tìm hiểu cặn kẽ về chúng nhé!

ƯU ĐÃI CỰC HOT: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+ CỰC HẤP DẪN! 

I. Liên động từ (Linking Verb) là gì?

– Liên động từ dùng khi nối chủ ngữ và vị ngữ (vị ngữ là một tính từ) để chỉ tình trạng của đồ vật, người hay sự việc nào đó.

– Không giống như động từ hành vi ( Action verbs ), Linking verbs được gọi là động từ nối hay liên động từ có tính năng chỉ ra mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ trong câu chứ không bộc lộ hành vi. Vị ngữ trong câu được diễn đạt hoàn toàn có thể là tính từ hoặc danh từ khác.

– Những động từ nối (Linking verbs) phổ biến nhất là “tobe” và các dạng của nó như: am, is, are, was, were, be, being và been.

Ex: My childhood dog was an Akita. (Con chó lúc nhỏ của tôi là một con Akita)

Trong câu này, “ was ” là liên động từ nối giữa chủ ngữ [ my childhood dog ] và vị ngữ [ an Akita ]. “ an Akita ” là một giống chó, là vị ngữ được diễn đạt đóng vai trò là danh từ.

Lưu ý:

– Linking verbs không chia tiếp nối dù ở bất kể thì nào – Phía sau linking verbs là những tính từ hoặc danh từ – Linking verbs là động từ không diễn đạt hành vi mà chỉ miêu tả trạng thái hoặc thực chất của vấn đề, sự vật.

 Bạn có biết liên động từ trong tiếng anh?

Linking verb – khái niệm cần biết với mọi người học tiếng Anh

II. Các dạng Linking Verb ( Liên động từ )

Ngoài “ tobe ” là liên động từ được sử dụng thoáng đãng nhất trong tiếng Anh thì tất cả chúng ta còn có một số ít liên động từ khác cũng được sử dụng rất nhiều trong những bài kiểm tra, tuy chúng không miêu tả hành vi nhưng chúng có sự link ngặt nghèo giữa chủ thể với thông tin cần bổ trợ ( được gọi là vị ngữ ).

Các dạng khác của Liên động từ (Linking verb):

– be : thì, là, ở. Ex : She is a teacher ( Cô ấy là một giáo viên ) – become : trở nên, trở thành Ex : He became suspicious of everyone when he saw his money stolen ( Anh ta trở nên hoài nghi toàn bộ mọi người khi thấy tiền của mình bị đánh cắp ) – seem : có vẻ như như Ex : He seems nervous ( Anh ấy có vẻ như lo ngại ) – grow : trở nên Ex : She grows prettier every day ( Cô ấy trở nên đẹp hơn mỗi ngày ) – look : trông có vẻ như như Ex : The girl looked so beautiful ( Cô gái trông rất đẹp ) – prove : cho thấy rằng Ex : He proved himself a good man ( Anh ta chứng tỏ mình là người có tài năng ) – remain : vẫn, giữ Ex : The spectators remained silent after the injury on the field ( Các người theo dõi vẫn lạng lẽ sau chấn thương trên sân ) – smell : ngửi Ex : The flower smelled sweet ( Hoa có mùi ngọt ngào ) – sound : nghe có vẻ như như

Ex: This song sounds pretty good (Bài hát này nghe có vẻ như khá hay)

– taste : nếm Ex : Cake with sweet taste ( Bánh bông lan có mùi vị khá ngon ) – turn : hóa ra là Ex : Everyone thinks he is good but turns out not ( Mọi người cứ nghĩ anh ta tốt nhưng hóa ra không phải ) – stay : vẫn, giữ Ex : The room stayed cool two hours after the air conditioner was turned off ( Phòng vẫn mát hai giờ sau khi điều hòa không khí đã được tắt ) – get : trở nên Ex : The theater gets dark when the show is about to begin ( Nhà hát trở nên tối khi chương trình sắp mở màn ) – appear : hóa ra, xem ra Ex : She didn’t appear at all surprised at the news ( Cô ấy không hề quá bất ngờ trước tin tức ) – feel : cảm thấy Ex : Today I feel very happy ( Hôm nay tôi cảm thấy rất vui )

TÌM KIẾM CÁC ĐỀ THI THỬ TOEIC VÀ MẸO THI TOEIC, XEM NGAY: TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

III. Bài tập Linkingverb

Exercise 1 : Chọn Liên động từ ( Linking verb ) đúng trong mỗi câu :

  1. 1. The flowers look lovely.
  2. 2. My mom is a great cook.
  3. 3. You seem more relaxed now.
  4. 4. If you practice, you may become champion.
  5. 5. They looked for wildflowers.
  6. 6. That coffee pot was my grandmother’s.
  7. 7. The spaghetti tasted.
  8. 8. Thos e pottery dishes are Polish .
  9. 9. The pyramids are an amazing feat or engineering.
  10. 10. I smelt something was burning.

Exercise 2 : Chọn Liên từ đúng ( Linking verbs ) trong mỗi câu, chỉ chọn liên từ, không chọn động từ hành vi :

  1. 1. I have a cold and I feel miserable.
  2. 2. That movie looks good, we should go see it.
  3. 3. Romeo and Juliet is my father favorite’s play, he has seen it six times.
  4. 4. These orange look very bright and taste exceptionally sweet.
  5. 5. These jeans feel too tight, they must belong to my little sister.
  6. 6. Lan’s car was blue until she damaged it and had it repainted.
  7. 7. Those monsters seem scary but they won’t hurt anyone.
  8. 8. She appeared to be in her late thirties.
  9. 9. I smell the delicious aroma of a mushroom and papaya pizza baking in the oven.
  10. 10. The blue jay appeared happy to see the bird feeder.

ĐÁP ÁN:

Exercise 1 :

 1-look       2-is       3-seem         4-become     5-looked       6-was       7-tasted        8-are        9-are         10-smelt.

Exercise 2 : 1 – feel 2 – looks 3 – is 4 – look 5 – feel 6 – was 7 – seem 8 – appeared 9 – smell 10 – appeared.

THÀNH THẠO TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG NGHE NÓI ĐỌC VIẾT TẠI: KHÓA HỌC TOEIC CỦA MS VÂN ANH

 

Qua các kiến thức tổng quan về Liên động từ (Linking Verb) cùng các dạng bài tập ở trên, anh ngữ Athena hi vọng bạn có thể ôn thi toeic một cách hiệu quả nhất!
Xem thêm:

>> Liên từ trong tiếng Anh và những điều cần biết
>> Định nghĩa và cách dùng giới từ tiếng Anh
>> Các khoá học TOEIC cho người mất gốc

Đăng ký nhận tư vấn

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *