’s – Wiktionary tiếng Việt

’s – Wiktionary tiếng Việt
Xem s. Xem S. Xem – s .

Tiếng Anh

[sửa]

Cách phát âm[sửa]

  • IPA:
    • /z/sau nguyên âm hay phụ âm không câm mà không phải là âm gió)
    • /s/sau /p//t//k//f//θ/)
    • /ɪz/Anh; sau các phụ âm khác)
    • /ɪz//əz/Mỹ; sau các phụ âm khác)

Từ nguyên[sửa]

Từ ghép[sửa]

’s

  1. isViết tắt của
    The dog’s running after me!
  2. has

    Viết tắt của

    The dog’s been chasing the mail carrier again.
  3. usViết tắt củasố nhiều cho ngôi thứ nhất ở dạng câu mệnh lệnh.
    What are you guys waiting for? Let’s’ go!
  4. (Thông tục) doesViết tắt của
    What’s he do for a living?

Từ ghép[sửa]

’s

  1. Sở hữu cách, chỉ ra đối tượng đứng sau ’s thuộc sở hữu của danh từ hoặc cụm danh từ đứng trước dấu ’s.
    The cat bit the dog’s tail and ran.
    The cat bit the dog with the shaggy fur’s tail and ran.
  2. (Đứng sau tên riêng) Thường dùng để chỉ nhà, địa điểm, tổ chức, thuộc sở hữu của tên riêng đó.
    We’re going to Luigi’s for dinner tonight. — Chúng ta sẽ đi ăn ở nhà của Luigi (hay nhà hàng của Luigi) tối nay.

Cách dùng[sửa]

Có nhiều cách dùng khác nhau với dấu sở hữu (’) của những từ tận cùng là s. Chữ s cuối cùng được bỏ đi sau dạng số nhiều bình thường:

the dog’s tail không dùng the dogs tails

Nó cũng bị bỏ đi sau những từ tận cùng là s, tùy vào phát âm của mỗi người (xem quy luật căn bản ở dưới).

  • St. James’s hay St. James

Hậu tố[sửa]

’s

  1. (Trở ngại chính tả) Dùng để tạo nên dạng số nhiều của các chữ số, chữ cái, một vài dạng rút gọn và một số danh từ, thường là bởi vì nếu thiếu dấu lược (’) thì sẽ tạo ra ý nghĩa không rõ ràng hoặc khó hiểu.
    There are four 3’s in my phone number. — Số điện thoại của tôi có ba số 3.
    “Banana” has three a’s and one b.Banana có ba chữ a và một chữ b. (Các dấu lược được sử dụng để cho số nhiều của A không bị nhầm lẫn với từ as.)
    You can buy CD’s in that shop. — Anh có thể mua các CD ở tiệm đó.
    These are the do’s and don’ts. — Đây là những việc nên làm và không nên làm. (Dấu lược được sử dụng vì dos có thể bị đọc sai.)
  2. (Không chính xác) Dùng để tạo ra dạng số nhiều của các danh từ chỉ có một chữ s ở dạng số nhiều. greengrocer’s apostropheXem
    apple’s 50p a pound — táo 50 xu một pound

Cách dùng[sửa]

Dùng của ’s để tạo ra dạng số nhiều của các từ viết tắt hay các chữ số là không nên ngoại trừ nếu thiếu nó thì nghĩa của từ sẽ không rõ ràng. Dùng dấu lược (’) trong bất cứ dạng số nhiều nào khác – như trong apple’s) – là sai. Thêm quy tắc:

  • Danh từ không đếm được có tận cùng khác s luôn nhận ’s:
    the children’s voices
  • Các dạng sở hữu cách thường có thể viết lại dùng of the, và người ta khuyên sử dụng cách này nếu cách viết tắt có vẻ rắc rối hoặc khó hiểu (thường trong văn nói):
    the tails of the dogs
  • Theo truyền thống, các dạng sở hữu cách của các tên riêng trong Kinh thánh hay các tên trong truyền thuyết, như là Jesus và Hercules, thường được viết mà không cần chữ s tận cùng:
    Jesus disciples
  • Điều này không nhất thiết áp dụng đối với tên của Jesus trong tiếng Tây Ban Nha.
    This is Jesus Ramirez, and this is Jesus’s wife.
  • Khi muốn chỉ ra những thứ thuộc sở hữu của hai người, dạng đúng tiêu chuẩn nhất là coi hai tên đó như một cụm danh từ và tạo ra dạng sở hữu của nó, thay cho việc dùng chỉ một ’s, ví dụ “Jack and Jill’s pails”.

Đồng nghĩa[sửa]

Từ liên hệ

[sửa]

Tiếng Hà Lan

[sửa]

Từ nguyên[sửa]

Từ des.

Mạo từ[sửa]

Bản mẫu:nld-article thuộc cách

Từ ghép[sửa]

’s

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *