Fooling Around With Nghĩa Là Gì ? Fool Around Nghĩa Là Gì

Fooling Around With Nghĩa Là Gì ? Fool Around Nghĩa Là Gì

Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu với bài số 18 trong loạt bài học 25 Bài thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019.

Bạn đang xem : Fooling around with nghĩa là gì

Các cụm từ này đều là những cụm từ cực kỳ phổ biến trong cuộc trò chuyện hàng ngày ở The United States of American (USA) hoặc United Kingdom (UK). Mọi người sẽ nghe thấy chúng trong các bộ phim và chương trình TV và có thể sử dụng chúng để làm cho tiếng Anh của mình giống với tiếng của người bản ngữ hơn.

Như đã nói trong bài đầu, những câu nói thành ngữ sẽ được đặt vào thực trạng một câu truyện đơn cử. Nếu bạn nào chưa hiểu rõ vui mừng đọc lại tại đây : Lời ra mắt những thành ngữ tiếng Anh tiếp xúc hàng ngày .

– Bài tiếp theo: Bài 19 – Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

– Bài học trước: Bài 17 – Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

Các câu chính trong bài số 18 thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngàyCác câu chính trong bài số 18 thành ngữ tiếng Anh tiếp xúc hàng ngày1. Câu thành ngữ số 1 : big shot 2. Câu thành ngữ số 2 : ( to ) fool around 3. Câu thành ngữ số 3 : ( to ) get on one’s nerves 4. Câu thành ngữ số 4 : ( to ) get the show on the road 5. Câu thành ngữ số 5 : night owl / span > 6. Câu thành ngữ số 6 : night owl 7. Câu thành ngữ số 7 : Nothing doing ! 8. Câu thành ngữ số 8 : ( to ) stay up
***Ưu đãi khóa học ngoại ngữ tại NNYC

1. Câu thành ngữ số 1: big shot

– Nghĩa tiếng Anh : a powerful or important person– Nghĩa tiếng Việt : một người có quyền lực tối cao, người quan trọng

Ví dụ I: Martin has become a real big shot in Hollywood. This year he produced several movies.

Ví dụ 2: Adam is a big shot in Silicon Valley. He started a very sue- cessful software company.

Chú ý : This expression can also be used in the negative sense, to mean somebody who thinks they’re very important. Example : Now that she’s been promoted to vice president, Beth thinks she’s such a big shot !

2. Câu thành ngữ số 2: (to) fool around

– Nghĩa tiếng Anh : to waste time, or spend it in a silly way– Nghĩa tiếng Việt : tiêu tốn lãng phí thời hạn, sử dụng thời hạn ngớ ngẩn, vô ích

Ví dụ I: Ifwe keep fooling around here, we’ll be late to the restaurant!

Ví dụ 2: Stop fooling around! You’ve got lots of work to do.

Chú ý : Nó còn có nghĩa là casual sexual relations .Ví dụ : Steve and Tanya were fooling around in the back seat of the car when a policeman knocked on the window .Xem thêm : Ngành Hàn Quốc Học Là Gì ? Cơ Hội Tìm Việc Nhờ Học Hàn Quốc Học !

3. Câu thành ngữ số 3: (to) get on one’s nerves

– Nghĩa tiếng Anh : to annoy or irritate someone– Nghĩa tiếng Việt : Làm phiền ai đó, gây không dễ chịu cho ai đó

Ví dụ I: My neighbor’s dog barks all night. It really gets on my nerves.

Ví dụ 2: Please stop whistling. It’s getting on my nerves!

Từ đồng nghĩa tương quan : to get under someone’s skin ; to bug someone

4. Câu thành ngữ số 4: (to) get the show on the road

– Nghĩa tiếng Anh : to start working ; to begin an undertaking– Nghĩa tiếng Việt : khởi đầu việc làm, mở màn thao tác

Ví dụ 1: We can’t afford to waste any more time – let’s get the show on the road!

Ví dụ 2: Kids, let’s get the show on the road. We don’t want to be late for the movie!

5. Câu thành ngữ số 5: (to) lighten up

– Nghĩa tiếng Anh : to stop taking things so seriously– Nghĩa tiếng Việt : đừng thao tác gì đó trở nên quá nghiêm trọng

Ví dụ 1: Lighten up! I’m sure Ted was only joking when he said your guitar playing gave him a headache.

Ví dụ 2: Don always takes his job so seriously. He needs to lighten up.

Từ đồng nghĩa tương quan : chill out ; take it easy

6. Câu thành ngữ số 6: night owl

– Nghĩa tiếng Anh: a person who enjoys being active late at night

– Nghĩa tiếng Việt : người sống về đêm, cú đêm, ngủ trễ

Ví dụ 1: Sara goes to sleep every night at 3 a.m. She’s a real night owl.

Ví dụ 2: I never go to bed before midnight. I’m a night owl.

7. Câu thành ngữ số 7: Nothing doing!

– Nghĩa tiếng Anh : Not a chance !– Nghĩa tiếng Việt : không có một có hội nào cả, không có gì xảy ra

Ví dụ 1: You want me to buy the Golden Gate Bridge from you for a million bucks? Nothing doing!

Ví dụ 2: You want me to write your paper on Catherine the Great? Nothing doing!

Từ đồng nghĩa tương quan : No way ! Not on your life !

8. Câu thành ngữ số 8: (to) stay up

– Nghĩa tiếng Anh : not to go to bed ; to stay awake

– Nghĩa tiếng Việt: không đi ngủ, thức khuya

Ví dụ 1: Ted and Amber stayed up all night talking about cookies.

Ví dụ 2: Whenever I stay up late, I regret it the next morning.

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài số 18 thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Các bạn hãy học tiếp bài số 19 để khám phá thêm nữa.

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *