yểu điệu trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

yểu điệu trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Cái nơ quá mức yểu điệu, nhưng các con của Billy thích mấy thứ vớ vẩn đó.

The bow was beyond frilly, but Billy’s girls loved that kind of crap.

Literature

Bé không được cứng cỏi quá, nhưng cũng không quá yểu điệu.

He can’t look too butch, but he can’t look too feminine.

OpenSubtitles2018. v3

♫ Những cô nàng yểu điệu với đôi giày cao gót

Pretty coquettes with high boots

OpenSubtitles2018. v3

Một đứa trẻ yểu điệu 22 tuổi đi vòng vòng với 3 triệu đô trong tay?

A 22-year-old willowy kid walking around with three million bucks under his arm?

OpenSubtitles2018. v3

Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo tốc

Beauty is what a gentleman seek out for

OpenSubtitles2018. v3

Vì từ nay về sau, ngươi sẽ không được xưng là dịu-dàng yểuđiệu nữa đâu”.

For you will not experience again that people call you delicate and dainty.”

jw2019

Cậu thôi yểu điệu đi.

You better fucking man up.

OpenSubtitles2018. v3

Enzo không bỏ sót tí gì cử động dịu dàng và yểu điệu của chiếc gáy.

Enzo hasn’t missed any of the smooth, elegant movement of her neck.

Literature

(Ê-sai 26:5) Nó sẽ không còn được coi là “dịu-dàng yểuđiệu” như một nữ hoàng được chiều chuộng nữa.

(Isaiah 26:5) She will no longer be considered “delicate and dainty,” like a pampered queen.

jw2019

“Hoạn-nạn lớn” sắp tới sẽ loại trừ ‘những kẻ tà-dâm, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc’ khỏi trái đất.

The upcoming “great tribulation” will clear the earth of ‘fornicators, adulterers, men kept for unnatural purposes, and men who lie with men.’

jw2019

“Những kẻ tà-dâm,… kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc,… đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu” (I Cô-rinh-tô 6:10).

“Neither fornicators,. .. nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men. .. will inherit God’s kingdom.”

jw2019

Bố tớ ngủ ở phòng khách trong 1 tuần, mẹ thề sẽ cắt đứt hẳn với bố, thế mà sau đó, họ lại uống rượu martini và nghe ” Yểu điệu thục nữ “.

My dad sleeps in the guest wing for a week, she swears she’s done with him for good, next thing I know, they’re drinking martinis and listening to My Fair Lady .

OpenSubtitles2018. v3

Khi họ đi các vòng kiềng này kêu leng keng, và họ phải đi từng bước nhỏ, nhờ thế mà có được dáng đi có vẻ tha thướt và yểu điệu của người phái nữ.

Thes e chains made a “ tinkling sound ” as a woman walked, and they restricted her stride so that she went along “ with tripping steps, ” having what might be considered a genteel feminine gait .

jw2019

Chúng ta đọc: “Phàm những kẻ tà-dâm, kẻ thờ hình-tượng, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc… đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu” (I Cô-rinh-tô 6:9, 10).

We read: “Neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men. .. will inherit God’s kingdom.” —1 Corinthians 6:9, 10.

jw2019

Chúng ta đọc: “Phàm những kẻ tà-dâm, kẻ thờ hình-tượng, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc … đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu” (I Cô-rinh-tô 6: 9, 10).

We read: “Neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men. .. will inherit God’s kingdom.”

jw2019

Những kẻ gian dâm, kẻ thờ hình tượng, kẻ ngoại tình, người nam làm dáng yểu điệu, người nam ăn nằm với người nam, kẻ trộm cướp, kẻ tham lam, kẻ say sưa, kẻ chưởi rủa, kẻ bóc lột, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời”.

Neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men, nor thieves, nor greedy persons, nor drunkards, nor revilers, nor extortioners will inherit God’s kingdom.”

jw2019

7 Chẳng hạn, Kinh Thánh nói: “Những kẻ tà-dâm, kẻ thờ hình-tượng, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc, kẻ trộm-cướp, kẻ hà-tiện, kẻ say-sưa, kẻ chưởi-rủa, kẻ chắt-bóp, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu”.

7 For example, the Bible says: “Neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men, nor thieves, nor greedy persons, nor drunkards, nor revilers, nor extortioners will inherit God’s kingdom.”

jw2019

Thí dụ, Kinh Thánh tuyên bố rằng “những kẻ tà-dâm, kẻ thờ hình-tượng, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc, kẻ trộm-cướp, kẻ hà-tiện, kẻ say-sưa, kẻ chưởi-rủa, kẻ chắt-bóp, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu”.

For instance, the Bible states that “neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men, nor thieves, nor greedy persons, nor drunkards, nor revilers, nor extortioners will inherit God’s kingdom.”

jw2019

Trong lá thư thứ nhất gởi cho người Cô-rinh-tô, Phao-lô đã giải thích thêm về điều này: “Những kẻ tà-dâm, kẻ thờ hình-tượng, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, [đàn ông nằm với đàn ông]… đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu” (I Cô-rinh-tô 6:9, 10).

In his first letter to the Corinthians, Paul enlarged on this, saying: “Neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men. .. will inherit God’s kingdom.”

jw2019

Tại sao? Bởi vì trong phần lớn các trường hợp mà đàn ông mang tóc giả và mặc y-phục phụ-nữ thì người ấy chẳng những có vẻ yểuđiệu như đàn bà mà còn đưa đến chuyện một vài hạng đàn ông khác lân la đề nghị chuyện tình-dục phản thiên-nhiên! (Phục-truyền Luật-lệ Ký 22:5).

(John 15:19) Why, under most circumstances a man wearing a woman’s wig and clothing would not only appear effeminate but also open the way to propositions for unnatural sex use by other men! —Deuteronomy 22:5.

jw2019

9 Sứ-đồ Phao-lô đã nhận diện vài hình thức gian ác qua các lời sau: “Những kẻ tà-dâm, kẻ thờ hình-tượng, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc, kẻ trộm-cướp, kẻ hà-tiện, kẻ say-sưa, kẻ chưởi-rủa, kẻ chắt-bóp, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu” (I Cô-rinh-tô 6:9, 10).

9 The apostle Paul identified some kinds of lawlessness in these words: “Neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men, nor thieves, nor greedy persons, nor drunkards, nor revilers, nor extortioners will inherit God’s kingdom.”

jw2019

Phao-lô liệt kê một số điều này trong lá thứ ông viết cho tín đồ ở Cô-rinh-tô: “Phàm những kẻ tà-dâm, kẻ thờ hình-tượng, kẻ ngoại-tình, kẻ làm giáng yểuđiệu, kẻ đắm nam-sắc, kẻ trộm-cướp, kẻ hà-tiện, kẻ say-sưa, kẻ chưởi-rủa, kẻ chắt-bóp, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu”.

Paul enumerated some in his letter to the Corinthians, saying: “Neither fornicators, nor idolaters, nor adulterers, nor men kept for unnatural purposes, nor men who lie with men, nor thieves, nor greedy persons, nor drunkards, nor revilers, nor extortioners will inherit God’s kingdom.”

jw2019

Một vài trong số những bộ phim thành công thương mại nhất của cô, bao gồm Lara Croft: Tomb Raider (2001) và Beowulf (2007), đều dựa trên nét hấp dẫn gợi cảm một cách công khai, với khẳng định của tờ Empire rằng “hình tượng tinh thần”, “đôi mắt yểu điệu” và “cặp môi đầy đặn” đã có những đóng góp to lớn đến hình ảnh của cô với khán giả điện ảnh.

Some of her most commercially successful films, including Lara Croft: Tomb Raider (2001) and Beowulf (2007), overtly relied at least in part on her sex appeal, with Empire stating that her “pneumatic figure”, “feline eyes”, and “bee-stung lips” have greatly contributed to her appeal to cinema audiences.

WikiMatrix

Có thể rằng những thành tích trường cữu có ý nghĩa nhất của các em sẽ là ảnh hưởng ngay chính của các em đối với những người khác; vẻ đẹp yểu điệu dịu dàng thiêng liêng của nội tâm và trực giác các em sẽ thể hiện nơi sức mạnh tiềm tàng, tính hiền lành, phẩm giá, nét duyên dáng, vẻ thanh lịch, óc sáng tạo, tính nhạy cảm, vẻ rực rỡ và nếp sống thuộc linh của các em.

It may be that your most significant, everlasting achievements will be your righteous influence on others, that your divine feminine inner beauty and intuition will find expression in your quiet strength, gentleness, dignity, charm, graciousness, creativity, sensitivity, radiance, and spirituality.

LDS

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.