Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh – TiengAnhOnLine.Com

Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh – TiengAnhOnLine.Com

Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh

DANH TỪ VÀ CHỨC NĂNG DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

I DANH TỪ

    1. Định nghĩa:

Danh từ là từ chỉ người, nơi chốn, vật phẩm, sự vật, phẩm chất, đức tính, khái niệm, hoạt động giải trí …

Ex:

  • Peter
  • Vietnam
  •  table – bàn
  • beauty – cái đẹp
  • love – tình yêu
  • tennis – quần vợt

Lưu ý về danh từ và giới tính: một số danh từ được gán cho 1 giới tính cụ thể dù chúng không nói về người.

Ví dụ:

  • dog – chó
  • cat – mèo
  • pig -heo (được gắn cho he, she, him, her tùy đực hay cái)
  • ship – con tàu (luôn được cho là giới tính nữ nên được thay bằng she, her),…
    1. Cách thành lập danh từ:

NOUN + NOUN = COMPOUND NOUN ( DANH TỪ GHÉP )

  • airplane – máy bay
  • blackboard – bảng đen
  • Iceland – Vùng đất băng giá
  • wallpaper – giấy dán tường
  • grasshopper – con cào cào = con nhảy trên cỏ
  • seafood – hải sản = thức ăn biển
  • witchcraft – ma thuật
  • bedroom = phòng ngủ
  • motorcycle – xe gắn máy
  • rainfall – lượng mưa
  • haircut – kiểu tóc, sự cắt tóc
  • greenhouse – nhà kính
  • software – phần mềm

DÙNG HẬU TỐ :

  • or : projector, calculator, creator, investigator, contractor, editor, projector, refrigerator…
  • er : can-opener, teacher, cooler,
  • ee: employee, interviewee
  • ion: communication, pollution, admission, …
  • ist: pianist, activist, terrorist…
  • ism: Marxism, terrorism, …
  • al : arrival, refusal, …
  • ness: happiness, goodness, weakness, …
  • ment: excitement, enjoyment, …
  • hood: childhood, brotherhood, …
  • ship: friendship, membership, partnership, …
  • ty: honesty, loyalty, …
  • dom: freedom

CÁC LOẠI DANH TỪ

    1. Danh từ số ít (Singular noun): Danh từ số ít chỉ 1 vật, 1 thứ hoặc 1 người

Ex:

  • book
  • chair
  • man
  • woman
  • boy
  • girl…
    1. Danh từ số nhiều (Plural noun): chỉ hơn 1 thứ, 1 vật, 1 người

Ex:

  • books
  • chairs
  • men
  • women
  • boys
  • girls…

CÁCH TẠO DANH TỪ SỐ NHIỀU

+ Đối với hầu hết danh từ chỉ cần thêm S ”
+ Thêm ES nếu danh từ số ít tận cùng bằng ch, s, sh, x, z

Ex:

  • church- churches
  • mass – masses
  • brush- brushes
  • fax- faxes
  • box-boxes

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng F hoặc FE :

Đổi F hoặc FE thành V rồi thêm ES:

  • wife – wives
  • calf – calves
  • wolf-wolves
  • knife-knives
  • life-lives
  • loaf-loaves
  • self-selves
  • shelf-shelves
  • thief-thieves
  • half-halves

Chỉ thêm S:

  • beliefs
  • briefs
  • chiefs
  •  gulfs
  • proofs
  • roofs
  • reefs
  • safes
  • cliffs
  • handcuffs
  • sheriffs
  • giraffes

Cả hai cách đều đúng:

  • dwarfs/dwarves
  • handkerchiefs/handkerchieves
  • hoofs/hooves
  • scarfs/scarves
  • wharfs/wharves

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng O :

Đa số chỉ thêm S:

  • radios
  • pianos
  • photos
  • casinos
  • kangaroos
  • studios…

Một số từ thêm ES:

  • domino – dominoes
  • hero – heroes
  • mango – mangoes
  • potato – potatoes
  • tomato – tomatoes
  • tornado – tornadoes
  • torpedo – torpedoes
  • volcano – volcanoes

Một số từ hai dạng đều đúng:

  • cargos /cargoes
  • mottos- mottoes
  • zeros/zeroes
  • mosquitos/mosquitoes
  • buffalos/ buffaloes

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng phụ âm và Y, đổi Y thành I rồi thêm ES :

  • butterflies,
  • bullies,
  • ponies,
  • canaries,
  • spies,
  • stories,
  • colonies,
  • berries
  • (Monkeys, days vì trước Y là nguyên âm)

Danh từ số nhiều bất quy tắc:

  • Nhóm EN: man – men, woman – women, child – children, ox – oxen
  • Nhóm OO – EE: tooth – teeth, foot – feet, goose – geese
  • Nhóm OUSE – ICE: mouse – mice, louse – lice
  • Nhóm A: bacterium – bacteria, criterion – criteria, curriculum – curricula, datum – data, medium – media, memorandum – memoranda, phenomenon – phenomena
  • Nhóm US – I: stimulus – stimuli, fungus – fungi, cactus – cacti
  • Nhóm IS – ES: analysis – analyses, basis – bases, diagnosis – diagnoses, hypothesis – hypotheses, oasis – oases, thesis – theses, crisis – crises
  • Nhóm A – AE: antenna – antennae (or antennas), vertebra – vertebrae
  • Nhóm không đổi cách viết: sheep-sheep, deer – deer, fish – fish, means – means, offspring – offspring, series – series, species – species
  • Nhóm danh từ luôn mang số nhiều: glasses (eyewear), trousers, pants, shorts, jeans, scissors, cattle
    1. Danh từ đếm được: là danh từ có thể biến thành số nhiều, có thể thêm con số vào trước hoặc thêm mạo từ a, an trước dạng số ít

Ex:

  • table
  • cat
  • dog
  • idea
  • fish
  • car
  • fan
  • computer…
    1. Danh từ không đếm được: danh từ không có dạng số nhiều và không thể dùng A, AN hay con số trước nó.

Ex:

  • water = nước = H2O
  • sugar = đường (ngọt)
  • salt = muối
  • money= tiền
  • bread = bánh mì
  • information = thông tin
  • furniture = đồ nội thất
  • weather = thời tiết
  • news = tin tức

 Lưu ý:

+ Một số từ có hình thức đếm được và cả không đếm được mỗi hình thức mang một nghĩa riêng

Ex: Không đếm được luôn số ít

  • wood = gỗ
  • truth = sự thật
  • hair = lông tóc nói chung
  • light = ánh sáng
  • paper = ánh sáng
  • room = không gian, khoảng trống
  • time = thời gian
  • work = nghề, công việc

Ex: đếm được

  • woods = rừng
  • hairs = những cọng lông
  • lights – đèn
  • papers – tờ báo
  • rooms các căn phòng
  • times – số lần, thời kỳ
  • works – công trình lao động

+ Một số danh từ không đếm được được dùng như danh từ đếm được để chỉ một loại hoặc số lượng của sự vật nào đó không đếm được

Ex:

  • a new French cheese = 1 loại phô mát Pháp mới
  • a beer = 1 ly bia
  • a coffee = 1 ly cà phê
  • two sugars = hai muỗng đường
    1. Danh động từ (gerund): danh động từ là danh từ có hình thức động từ nguyên mẫu thêm ING

Ex:

  • studying
  • working
  • teaching
  • doing
  • staying
  • making

 

Xem thêm: Get on là gì

Cách thêm ING vào động từ

  • Nếu âm tiết cuối của động từ là âm nhấn và bao gồm phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì lặp lại phụ âm cuối và thêm ING

Ex:

  • stop – stopping
  • begin – beginning
  • tap – tapping

Lưu ý: open – opening vì âm nhấn là âm đầu không phải âm cuối.

  • Nếu động từ tận cùng bằng phụ âm và E thì bỏ E rồi thêm ING

Ex:

  • phone – phoning
  • dance – dancing
  • make – making
  • dye – dying
  • Nếu động từ tận cùng bằng IE thì đổi IE thành Y rồi thêm ING

Ex:

  •  lie- lying,
  • die – die – dying
    1. Danh từ tập hợp: là danh từ mà nghĩa của nó bao gồm nhiều thành viên, nhiều yếu tố nhỏ hơn cấu thành

Ví dụ:

  •  group
  • gang
  • bunch
  • set
  • series
  • army
  • audience
  • class
  • committee
  • company
  • faculty
  • jury
  • party
  • staff
  • society
  • team

Trong tiếng Anh của nước Anh thì danh từ tập hợp hoàn toàn có thể được xem số ít hoặc số nhiều nhưng người Mỹ chỉ xem danh từ tập hợp là danh từ số ít .

II. NGỮ DANH TỪ – NOUN PHRASE :

Ngữ danh từ là danh từ và những từ bổ trợ nghĩa để phân biệt rõ danh từ hơn

Các cách thành lập ngữ danh từ:

+ TỪ BỔ NGHĨA ĐẶT TRƯỚC DANH TỪ

Những từ hoàn toàn có thể đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, tạo thành ngữ danh từ gồm có :

  • mạo từ – articles
  • đại từ chỉ định – demonstratives
  • từ chỉ số lượng – quantifiers
  • số đếm – ordinal numbers
  • chủ sở hữu trong sở hữu cách
  • danh từ phụ
  • tính từ – adjectives

Ex: a dog, the dog, car key, rope bridge, mouse trap, table cloth, baseball bat, train station,…except: sports magazine, jobs fair, resources room,  Aunt Audrey’s dog, the neighbor’s dog, the police officer’s dog, our dog, her dog, their dog, that dog, the big dog, the spotted dog

+ DANH TỪ ĐẶT TRƯỚC TỪ BỔ NGHĨA:

Từ bổ nghĩa đặt sau danh từ gồm có : cụm giới từ, mệnh đề danh từ rất đầy đủ hoặc rút gọn, và TO INFINITIVE ( động từ nguyên mẫu có TO )

Ex: a dog on the loose, the dog in the front seat, the dog behind the fence, the dog that chases cats, the dog that looks lost, the dog that won the championship, the dog whining for a treat, the dog clipped at the grooming salon, the dog walked daily, the dog to catch, the dog to train, the dog to adopt

+ ĐẶT ĐẠI TỪ TRƯỚC TÍNH TỪ: Someone intelligent, No one important

III. MỆNH ĐỀ DANH TỪ – NOUN CLAUSE:

Là một cụm từ liên hệ mật thiết với nhau gồm có một chủ từ và một động từ, tổng thể hợp thành một cụm có tính năng làm danh từ .
A clause is a group of related words containing a subject and a verb. A noun clause is a group of related words containing a subject and a verb that works as a noun .

Ex: Who(m) Henry loves is a secret. Who loves Tim is a secret.

+ Cách tạo mệnh đề danh từ: 

SUBORDINATOR (+ S ) + V.

+ Danh sách các subordinator dùng để tạo ra mệnh đề danh từ:

what
which
who
whom
when
how
where
whatever
whichever
whoever
whomever
whenever
however
wherever
whose (+ noun)
IF
How + adjective whether
how much why
how many that
how long
how far
how often

Ex:

I don’t know who he is .
Whoever she is is not important .

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.