Clause Là Gì – Mệnh đề Danh Ngữ

Clause Là Gì – Mệnh đề Danh Ngữ

Khi học Tiếng Anh chúng ta đã quá quen thuộc với danh từ. Thế còn mệnh đề danh từ (Noun Clause) thì sao, có gì khác biệt để nó được gọi là 1 mệnh đề? Cùng x2tienganh đến với bài học chi tiết ngày hôm nay.

Bạn đang xem: Clause là gì

Mệnh đề danh từ (Noun Clause) là gì?

Mệnh đề danh từ hay chúng ta còn gọi là mệnh đề danh ngữ (Noun Clause) là mệnh đề trong câu đóng vai trò là một danh từ. Câu chứa Noun Clause phần lớn là câu phức. Trong cấu trúc câu, danh từ và mệnh đề danh từ có chung nhiệm vụ.

*

Mệnh đề danh từ không đứng độc lập, không tách khỏi mệnh đề chính trong câu.

Noun Clause thường bắt đầu bằng từ để hỏi (WH-questions) để lấy thông tin như when, what, whom, who, where, which, why, how, whose hoặc that (sự thật là) hoặc if và whether (liệu có không).

Cấu trúc: ……..từ để hỏi / that / if / whether + S + V……….

Chức năng và cách dùng mệnh đề danh từ (Noun Clause)

Trong câu, Noun Clause hoàn toàn có thể đảm nhiệm những vai trò sau :
Mệnh đề danh từ làm chủ ngữMệnh đề danh từ làm chủ ngữ

Từ để hỏi / That + S + V + V / to be

Ví dụ : What you bought is very expensive. ( Cái mà bạn đã mua rất là mắc )Ví dụ : That John didn’t call me makes me very angry. ( Chuyện John không gọi điện cho tôi khiến tôi giận ghê gớm )
Mệnh đề danh từ làm tân ngữ sau động từMệnh đề danh từ làm tân ngữ sau động từ

S + V + từ để hỏi / that / if / whether + S + V / to be

Ví dụ : Could you tell me how I can come to the museum ? ( Bạn hoàn toàn có thể chỉ tôi biết làm thế nào để đến được viện kho lưu trữ bảo tàng không ? )Ví dụ : I’m not sure that she can finish this homework. ( Tôi không chắc là cô ấy hoàn toàn có thể triển khai xong bài tập về nhà này )

Lưu ý: Khi trong câu có WHETHER / IF, ta có thể thêm OR NOT

Ví dụ: I don’t know if today is cold or not. (Tôi không biết là hôm nay trời có lạnh hay không)

Ví dụ : I wonder whether Julie knows me. ( Tôi tự hỏi liệu Julie có biết tôi không )Mệnh đề danh từ làm tân ngữ sau giới từMệnh đề danh từ làm tân ngữ sau giới từ

S + V / to be + (adj) + giới từ + từ để hỏi / that + S + V

Ví dụ: I’m interested in what you are telling me. (Tôi hứng thú với những gì bạn đang kể tôi nghe)

Ví dụ: The results depend on how you concentrate on your study.

( Kết quả phụ thuộc vào vào bạn tập trung chuyên sâu như thế nào trong việc học )Mệnh đề danh từ bổ nghĩa cho chủ ngữMệnh đề danh từ bổ nghĩa cho chủ ngữ

S + to be + từ để hỏi / that + S + V

Ví dụ : What makes me sad is that you play game all day. ( Điều làm mẹ buồn là con chơi điện tử cả ngày )
Ví dụ : The topic of this dicussion is what we should do to increase our productivity .( Chủ đề của buổi đàm đạo thời điểm ngày hôm nay là tất cả chúng ta nên làm gì để tăng hiệu suất )Mệnh đề danh từ bổ nghĩa cho tính từMệnh đề danh từ bổ nghĩa cho tính từ

S + to be + adj + THAT + S + V

Ví dụ : I’m excited that you come to my birthday party. ( Tôi hào hứng khi bạn đến bữa tiệc sinh nhật của tôi )
Ví dụ : John is sad that he cannot participate in the fianl contest .( John buồn vì anh ta không hề tham gia vào cuộc thi chung kết )*

Cách thành lập mệnh đề danh từ (Noun Clause)

Chuyển câu trần thuật sang Noun Clause, chúng ta dùng THATChuyển câu trần thuật sang Noun Clause, tất cả chúng ta dùngVí dụ : Anna got high score in the test. Her mother was very happy .

Chuyển sang câu dùng mệnh đề danh từ sẽ là: That Anna got high score in the test makes her mother happy.

( Việc Anna được điểm cao trong bài kiểm tra khiến mẹ cô ấy vui )Chuyển câu hỏi Yes/No sang Noun Clause, dùng IF / WHETHER, khi đó ta bỏ trợ động từ, còn động từ chính được chia theo thì như trong câu nguyên tác.Chuyển câu hỏisang Noun Clause, dùng, khi đó ta, còntheo thì như trong câu nguyên tác .Ví dụ : I wonder, “ Do they still remember me ? ”Chuyển sang câu dùng mệnh đề danh từ sẽ là : I wonder if they still remember me .( Tôi tự hỏi không biết họ vẫn còn nhớ tôi không )
Chuyển câu hỏi với WH-questions sang Noun Clause, ta chỉ việc đem từ để hỏi lên trướcchuyển câu sang dạng trần thuật.Chuyển câu hỏi vớisang Noun Clause, ta chỉ việcvàVí dụ : “ What is the topic of this conversation ? ”, Linda wants to know .

Chuyển sang câu dùng mệnh đề danh từ sẽ là: Linda wants to know what the topic of this conversation is.

Xem thêm: Sự Quan Tâm Tiếng Anh Là Gì, Rất Mong Nhận Được Sự Quan Tâm Của Quý Công Ty

( Linda muốn biết chủ đề của cuộc đối thoại này là gì )

Mệnh đề danh từ rút gọn

*
Mệnh đề danh từ khá đầy đủ khá dài nên được rút gọn để giúp câu ngắn gọn hơn, tránh lặp lại chủ ngữ khi chủ ngữ của cả 2 vế trong câu là giống nhau, nhưng vẫn bảo vệ được ý nghĩa của câu là không đổi .

Chúng ta có thể rút gọn mệnh đề danh từ khi:

– Mệnh đề danh từ đóng vai trò là tân ngữ trong câu.

– Mệnh đề danh từ và mệnh đề chính trong câu có chung chủ ngữ, thuộc cùng 1 đối tượng.

Rút gọn dùng to-V

Cấu trúc: S + V + từ để hỏi / that / if / whether + to-V

Ví dụ : Could you tell me when I should come to your house ?Chuyển sang câu rút gọn Noun Clause : Could you tell me when to come to your house ?
( Bạn hoàn toàn có thể cho tôi biết khi nào tôi nên đến nhà bạn không ? )Ví dụ : Robert doesn’t know if he will continue or stop .Chuyển sang câu rút gọn Noun Clause : Robert doesn’t know if to continue oor stop .( Robert không biết liệu anh ấy nên liên tục hay dừng lại )
Rút gọn dùng V-ing

Cấu trúc: S + V1 + V-ing

Trường hợp này chỉ vận dụng được khi động từ theo sau V1 ở dạng V-ing .

Mệnh đề danh từ thường bắt đầu là THAT.

Ví dụ : Sam admitted that she told a lie. ( Sam thừa nhận rằng cô ấy đã nói dối )

Chuyển sang câu rút gọn Noun Clause: Sam admitted telling a lie.

ĐỌC TIẾP NỘI DUNG:

? Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clause)

? Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

? Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Bài tập mệnh đề danh từ (Noun Clause)

1 ) “ Could you help me ? ” “ Sure. Tell me what … … .. me to do ” .
A. do you want B. you want C. you do want D. want2 ) … … … in large quantitites is not important .A. It is a product sold B. A product sells C. A product is sold D. That a product is sold3 ) Scientists are trying to find out … … … there is a cure for cancer .A. whether or not B. if not C. whether not D. whether if4 ) Why did Thomas ask you … … … a toy ?A. do you have B. that you have C. that if you had D. if you had5 ) Everyone were worried about Tracy because nobody was aware … … .. she had gone .A. where that B. of the place C. of where D. the place6 ) How do you like your new school ? Tell me … …A. who in your class is B. who your class is in C. who is in your class D. your class who is in it7 ) “ What are you going to buy in this store ? ”“ Nothing … … .. want is too much expensive. ”A. What do I B. That what I C. That I D. What I

8) When I was a little girl, my mother gave me some advice. She said………talk to strangers.

Xem thêm: Tổng Quan Tiếng Anh Là Gì – Tổng Quan Là Gì, Nghĩa Của Từ Tổng Quan

A. that shouldn’t B. I shouldn’t C. that I don’t D. don’t9 ) … … …. saying was so important that I asked everyone to stop to listen .A. The woman was B. What the woman was C. That was the woman D. What was the woman10 ) “ Did you tell Fiona … … .. she should bring to the party tomorrow ? ”A. that B. that what C. if D. whatĐáp án :

1) B 2) D 3) A 4) B 5) C

6 ) B 7 ) C 8 ) B 9 ) A 10 ) D

Khi có một câu trần thuật, chúng ta bây giờ đã biết cách biến đổi thành câu với mệnh đề danh từ nhưng nghĩa vẫn không đổi. Các bạn hãy ghi nhớ các cấu trúc và cách thành lập câu để sử dụng tốt Noun Clause nhé!

Chuyên mục: Chuyên mục : Hỏi Đáp

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.