Câu cửa miệng trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Câu cửa miệng trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Nó không phải là câu cửa miệng cũng chẳng phải thi ca

And it’s not a mindless mantra, and it’s not a poem .

QED

“Có một anh hùng trong chúng ta,” là câu cửa miệng của họ.

“There is a hero in all of us,” is their slogan.

ted2019

” Có một anh hùng trong chúng ta, ” là câu cửa miệng của họ.

” There is a hero in all of us, ” is their slogan .

QED

Câu cửa miệng của cậu là gì?

What’s-a-motto with you?

OpenSubtitles2018. v3

“Thôi được, nếu cậu cứ khăng khăng như thế” là câu cửa miệng của người phục tùng.

“Well, all right, if you insist” is a catchphrase of the compliant.

Literature

Cô hẳn phải có câu cửa miệng chứ hả

You must have a killer signoff phrase.

OpenSubtitles2018. v3

Cô phải có câu cửa miệng

You gotta have a killer signoff phrase.

OpenSubtitles2018. v3

Hãy nhớ tới câu cửa miệng của Garzooka:

Remember the Garzooka credo:

OpenSubtitles2018. v3

Anh được biết tới qua câu cửa miệng ở mỗi đầu video: “Hey, Vsauce.

He developed a catchphrase by introducing his videos with “Hey, Vsauce.

WikiMatrix

Câu cửa miệng của hắn là “It’s showtime”.

His catch phrase is “It’s showtime”.

WikiMatrix

Họ luôn hướng tới sự đổi mới. Câu cửa miệng của họ, “Chỉ khi ta làm đúng thì thôi,” hoặc thậm chí là, “Ta cần sự hoàn hảo.”

They were extremely innovative, and the mantra was, “When we only get it right,” or even, “We want it perfect.”

ted2019

Câu cửa miệng của Joey, “How you doin’?” trở thành một phần phổ biến của tiếng lóng vùng Tây Hoa Kỳ, thường sử dụng để mở lời hoặc chào bạn bè.

Joey’s catchphrase, “How you doin’?”, became a popular part of Western English slang, often used as a pick-up line or when greeting friends.

WikiMatrix

Một số câu cửa miệng trở thành “thương hiệu” trên thực tế của một người hay nhân vật sử dụng câu, và có thể là phương tiện typecasting của diễn viên.

Some become the de facto or literal “trademark” or “signature” of the person or character with whom they originated, and can be instrumental in the typecasting of a particular actor.

WikiMatrix

Từ câu cửa miệng “that’s all”, “please bore someone else…”; hay việc vứt áo choàng lên bàn của Andrea và hủy bỏ bữa trưa với thịt nướng đều là những điều không có ở tiểu thuyết gốc.

The “that’s all,” “please bore someone else …” catchphrases; her coat-tossing on Andrea’s desk and discarded steak lunch are retained from the novel.

WikiMatrix

Sau khi qua đêm cùng Rhonda và ngỡ rằng anh đã làm bà ta thoả mãn, anh trở thành một tên lăng nhăng mặc áo com-lê, thậm chí còn đi xa hơn khi dùng một số câu cửa miệng nổi tiếng của những kẻ đối nghịch mình.

After he slept with Rhonda and was led to believe he satisfied her, he became a similarly suit-wearing womanizer, even going so far as to adopt some of his rival’s catchphrases.

WikiMatrix

Khởi đầu thập niên này, Việt Nam và Myanmar vẫn là đồng minh lâu năm, cùng tâm đắc với câu cửa miệng của ASEAN là “không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau” và cùng phải chịu những lời chỉ trích từ nước ngoài về hồ sơ nhân quyền.

Vietnam and Myanmar started the decade being long-time allies schooled in the ASEAN mantra of “non-interference in internal affairs” of member states and often facing critical comment from abroad on their human rights records.

hrw.org

Ngày nay, câu nói nơi cửa miệng của nhiều người là “hãy ăn uống và vui chơi”.

Today, the expression “Eat, drink, and be merry” has become a cliché.

jw2019

Bản gốc đã được viết lại hầu hết, và vì chủ đề gây tranh cãi (và vì nhân vật chính là phụ nữ), tác phẩm hoàn chỉnh đã chia các nhà phê bình làm hai phe, nhưng nó vẫn giành được sự chấp nhận từ phía khán giả, đã biến các cụm từ được sáng tạo từ tựa đề phim thành một câu cửa miệng quen thuộc sau chiến tranh.

The original script had to be extensively rewritten and, because of its controversial theme (and because the protagonist was a woman), the completed work divided critics, but it nevertheless managed to win the approval of audiences, who turned variations on the film’s title into a postwar catchphrase.

WikiMatrix

Đúng là một câu nói tức cười… từ cửa miệng một người ngớ ngẩn như anh.

That’s really funny, coming from a fruitcake like you.

OpenSubtitles2018. v3

Sách đó đã giúp tôi học thuộc lòng một số cụm từ chính yếu mà tôi thật sự muốn nhấn mạnh, và tôi thấy rằng khi tôi nói chuyện với giới trẻ thì những câu nói đó thốt ra ngay ở cửa miệng.

It has helped me to memorize some key phrases that I really want to emphasize, and I find that when I’m talking to youth, those sentences just pop out.

LDS

Bất cứ lúc nào có một tiếng chuông điện thoại reo hoặc có ai gõ cửa nhà, thì câu đầu tiên thốt ra từ miệng của Anh Cả Ian Sidney Ardern thường là: “Cần tôi giúp đỡ gì không?”

Whenever there’s a phone call or knock at the door, the first words out of Elder Ian Sidney Ardern’s mouth are typically “How can I help you?”

LDS

Một câu chuyện truyền miệng nói rằng thành phố được đặt tên theo tên của thượng nghị sĩ tiểu bang A.B. Florence người đã đại diện cho Quận Lane từ 1858-1860; một câu chuyện khác thì nói rằng Florence được đặt tên theo tên một chiếc tàu Pháp bị đắm ngoài cửa sông Siuslaw ngày 17 tháng 2 năm 1875.

Some claim that the city was named after state senator A. B. Florence, who represented Lane County from 1858 to 1860; another claim is that Florence was named after a French vessel that was wrecked at the mouth of the Siuslaw River on February 17, 1875.

WikiMatrix

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.