canxi trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

canxi trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Canxi bisunfit là muối axit và hoạt động như một axit trong dung dịch nước.

Calcium bisulfite is an acid salt and behaves like an acid in aqueous solution.

WikiMatrix

HMB được bán như là một bổ sung chế độ ăn uống không kê đơn ở dạng axit tự do, axit β-hydroxy-methylbutyric (HMB-FA), và như một muối canxi monohydrat của cơ sở liên hợp, canxi-hydroxy-methylbutyrat monohydrat (HMB-Ca, CaHMB).

HMB is sold as an over-the-counter dietary supplement in the free acid form, β-hydroxy β-methylbutyric acid (HMB-FA), and as a monohydrated calcium salt of the conjugate base, calcium β-hydroxy β-methylbutyrate monohydrate (HMB-Ca, CaHMB).

WikiMatrix

Cùng với các cảm thụ “ngọt T1R3”, các cảm thụ CaSR có thể phát hiện canxi như là một vị.

Along with the “sweet” T1R3 receptor, the CaSR receptor can detect calcium as a taste.

WikiMatrix

Vì thế nấm và thể sợi tách riêng cacbon dioxit ra dưới dạng canxi oxalat.

So, fungi and mycelium sequester carbon dioxide in the form of calcium oxalates.

ted2019

Phản ứng này phải được chạy trong điều kiện không axit để ngăn chặn khí clo từ bọt thoát khỏi dung dịch: 2 Cl− → Cl2 + 2 e−Cl2 + H2O ⇌ HClO + Cl− + H+ Một lượng nhỏ các chất hypochlorit khác cũng có thể được hình thành bằng phản ứng giữa canxi hypochlorit và các sulfat kim loại khác nhau.

This reaction must be run in non-acidic conditions to prevent chlorine gas from bubbling out of solution: 2 Cl− → Cl 2 + 2 e− Cl 2 + H 2O ⇌ HClO + Cl− + H+ Small amounts of more unusual hypochlorites may also be formed by a salt metathesis reaction between calcium hypochlorite and various metal sulfates.

WikiMatrix

Hormone này hoạt động để làm giảm lượng canxi trong máu (Ca2+), chống lại tác dụng của hormone tuyến cận giáp (PTH).

It acts to reduce blood calcium (Ca2+), opposing the effects of parathyroid hormone (PTH).

WikiMatrix

Hợp chất này là một trong một số các hợp chất canxi photphua, được mô tả như là muối tương tự vật liệu bao gồm Ca2+ và P3-.

It is one of several phosphides of calcium, being described as the salt-like material composed of Ca2+ and P3−.

WikiMatrix

Chúng tôi đang tiêm canxi vào tuyến tụy của cậu.

We’re gonna inject calcium into your pancreas.

OpenSubtitles2018. v3

Yếu tố này có thể đã làm giảm ánh sáng Mặt Trời chiếu đến Trái Đất và sau đó là mưa axit làm chết các loài thực vật, phiêu sinh vật và các sinh vật có vỏ làm bằng canxi cacbonat (coccolithophore và mollusca).

This would have further reduced the sunlight reaching the Earth’s surface and then over several days, precipitated planet-wide as acid rain, killing vegetation, plankton and organisms which build shells from calcium carbonate (coccolithophorids and molluscs).

WikiMatrix

Nó là một loại đá hạt thô chứa 40 đến 90% olivin cùng với một lượng đáng kể orthopyroxen và ít hơn là clinopyroxen giàu crôm canxi.

It is a coarse-grained rock consisting of 40 to 90% olivine along with significant orthopyroxene and lesser calcic chromium-rich clinopyroxene.

WikiMatrix

Calcitriol cũng ức chế việc giải phóng calcitonin, một hormone làm giảm canxi trong máu chủ yếu bằng cách ức chế giải phóng canxi khỏi xương.

Calcitriol also inhibits the release of calcitonin, a hormone which reduces blood calcium primarily by inhibiting calcium release from bone.

WikiMatrix

Trên thực tế, khả năng chiếm lấy nhanh nhạy canxi dự trữ cho lần giải phóng lát sau khiến chúng trở thành “bộ đệm bào tương” rất tốt cho canxi.

In fact, their ability to rapidly take in calcium for later release makes them very good “cytosolic buffers” for calcium.

WikiMatrix

Tính cơ bản này là do quá trình thuỷ phân thực hiện bởi ion hypochlorit, do axit hypochlorous yếu, nhưng canxi hydroxit là một bazơ mạnh.

This basicity is due to the hydrolysis performed by the hypochlorite ion, as hypochlorous acid is weak, but calcium hydroxide is a strong base.

WikiMatrix

Vào những năm 1980, chất bổ sung canxi trong bột xương được phát hiện là bị nhiễm kim loại nặng và mặc dù các nhà sản xuất cho rằng MCHA của họ không có chất gây ô nhiễm, mọi người nên tránh nó vì tác dụng của nó trong cơ thể chưa được kiểm tra tốt.

In the 1980s, bone meal calcium supplements were found to be contaminated with heavy metals, and although the manufacturers claim their MH is free from contaminants, it isn’t recommended because its effect in the body has not been well-tested.

WikiMatrix

Một dấu ấn đặc biệt là chính trong thời gian này, ông đã phát hiện ra phân tử Calmodulin chứa ion canxi đọng lại trên màng tế bào ung thư L-1210.

A particularly major mark in this time was that he discovered Calmodulin molecules containing calcium ions deposited on the membrane of cancer cells named L-1210.

WikiMatrix

Magie (Mg), nhôm (Al), canxi (Ca), silicon (Si) và sắt (Fe) có thể chảy ra từ một bầu khí quyển như vậy ở mặt trời về phía sáng dưới dạng các hạt khoáng chất như enstatite, corundum và spinel, wollastonit, silica, và sắt (II) oxit, sẽ ngưng tụ ở độ cao dưới 10 km.

Magnesium (Mg), aluminium (Al), calcium (Ca), silicon (Si), and iron (Fe) may rain out from such an atmosphere on the planet’s daylight side in the form of particles of minerals, such as enstatite, corundum and spinel, wollastonite, silica, and iron (II) oxide, that would condense at altitudes below 10 km.

WikiMatrix

Ông cũng nghiên cứu vai trò của molybdenum trong cố định đạm sinh học, môn hóa sinh của các cytochrome và vai trò của chúng trong quá trình quang hợp và trao đổi chất, vai trò của sắt trong các hoạt động của các hợp chất porphyrin trong thực vật và động vật, cùng sự trao đổi canxi trong những u ung thư.

He also studied the role of molybdenum in biological nitrogen fixation, the biochemistry of cytochromes and their in photosynthesis and metabolism, the role of iron in the activity of porphyrin compounds in plants and animals, and calcium exchange in cancerous tumors.

WikiMatrix

Bảng bên cạnh chỉ ra rằng áp suất cân bằng này không thể đạt được cho đến khi nhiệt độ là gần 800 °C. Để việc giải phóng CO2 từ cacbonat canxi có thể diễn ra ở tốc độ có lợi về mặt kinh tế thì áp suất cân bằng phải cao hơn đáng kể so với áp suất xung quanh của CO2.

The table shows that this partial pressure is not achieved until the temperature is nearly 800 °C. For the outgassing of CO2 from calcium carbonate to happen at an economically useful rate, the equilibrium pressure must significantly exceed the ambient pressure of CO2.

WikiMatrix

Tiếp theo, nồng độ canxi ở nước biển cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc trôn CaCO3, do đó loại bỏ kiềm khỏi đại dương, hạ độ pH của nước biển và giảm độ acid.

Further, high calcium concentrations of seawater favor the burial of CaCO3, thereby removing alkalinity from the ocean, lowering seawater pH and reducing its acid/base buffering.

WikiMatrix

Với nồng độ stronti trong khoảng 82 đến 90 μmol/l thì được xem là thấp hơn đáng kể so với nồng độ canxi (khoảng 9,6 đến 11,6 mmol/l).

At a concentration between 82 and 90 μmol/l of strontium, the concentration is considerably lower than the calcium concentration, which is normally between 9.6 and 11.6 mmol/l.

WikiMatrix

Ở 1 vài ca bệnh hiếm, hội chứng Cushing có thể làm tăng lượng canxi trong máu điều dẫn đến hoại tử da giống như do dùng warfarin.

In rare cases, Cushing’s can cause hypercalcemia, which can lead to the same skin necrosis as warfarin.

OpenSubtitles2018. v3

Số lượng nguyên tử chì cao cũng làm tăng mật độ của vật liệu, vì chì có trọng lượng nguyên tử rất cao là 207,2, so với 40,08 đối với canxi.

The high atomic number of lead also raises the density of the material, since lead has a very high atomic weight of 207.2, versus 40.08 for calcium.

WikiMatrix

Nó còn được gọi là dibasic canxi photphat hoặc canxi monohydrogen photphat.

It is also known as dibasic calcium phosphate or calcium monohydrogen phosphate.

WikiMatrix

Tuy nhiên, các nhóm chịu trách nhiệm cho các đo đạc này (ví dụ Smith và những người khác tin rằng các thay đổi trong lõi băng Greenland được tạo ra do sự phân hủy tại chỗ (in situ) của bụi canxi cacbonat tìm thấy trong băng.

However, the groups responsible for such measurements (e.g. H.J. Smith et al.) believe the variations in Greenland cores result from in situ decomposition of calcium carbonate dust found in the ice.

WikiMatrix

Ví dụ, tăng lượng natri trong đất kiềm có xu hướng gây ra sự hòa tan canxi cacbonat, làm tăng độ pH.

For example, increasing the amount of sodium in an alkaline soil tends to induce dissolution of calcium carbonate, which increases the pH.

WikiMatrix

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.