Nghĩa Của Từ Bona Fide Là Gì ? Từ “Bona Fide” Nghĩa Là Gì

Nghĩa Của Từ Bona Fide Là Gì ? Từ “Bona Fide” Nghĩa Là Gì

Đôi khi đọc tài liệu, các bạn gặp thuật ngữ “bona fide”, ví dụ “bona fide third party”, “bona fide purchaser”. Vậy “bona fide” nghĩa là gì?

“ Bona fide ” được sử dụng đa phần như thể một tính từ ( adjective ) với 2 nghĩa : ( 1 ) good-faith ( thiện chí, trung thực ) ; ( 2 ) sincere, genuine ( không trá hình, có thật ) .Bạn đang xem : Bona fide là gì

Với nghĩa gốc như trên của từ “bona fide”, cấu trúc cụm từ “bona fide + noun” sẽ có nghĩa nôm na là “noun thiện chí, trung thực” hoặc “noun có thật, không giả mạo”. Trong nhiều văn cảnh pháp lý, “bona fide + noun” được các luật gia đến từ dòng họ pháp luật dân sự hiểu là “noun ngay tình”.

Xem thêm : Cách Kiểm Tra / Sửa Lỗi Chính Tả Tiếng Việt Trong Word Cực Chuẩn Tuy nhiên, để xác định nội hàm cụ thể của từng thuật ngữ được cấu thành từ cấu trúc trên, cần phải kiểm tra quy định trong luật thành văn hoặc án lệ liên quan mà không nên tự suy diễn.Tuy nhiên, để xác lập nội hàm đơn cử của từng thuật ngữ được cấu thành từ cấu trúc trên, cần phải kiểm tra pháp luật trong luật thành văn hoặc án lệ tương quan mà không nên tự suy diễn .Trong một cuốn sách viết về pháp lý hợp đồng của Trung Quốc có đoạn viết như sau :

“Although there has beenno definition about the bona fide third party in China, it is generally understood that a bona fide third party is someone who is not the party of certain transactionsbut related to in good faith to one of the parties in the transaction. The issue at core about the bona fide third party is how to reasonably protect the legitimate interests of such third party.”<1>/Tạmdịch: “Mặc dù không có định nghĩa nào về người thứ ba ngay tình ở Trung Quốc, nhưng về cơ bản có thể hiểu người thứ ba ngay tình là một người không phải là một bên trong giao dịch cụ thể nhưng lại có liên quan một cách thiện chí, trung thực với một bên trong giao dịch. Vấn đề cốt lõi là làm thế nào bảo vệ một cách hợp lý lợi ích hợp pháp của người thứ ba này.”

Trong khi đó, “bona fide purchaser” (người mua ngay tình) được định nghĩa trong một Điều luật (ở Hoa Kỳ) như sau:

“A “bona fide purchaser” is a purchaser for value in good faith and without notice of any adverse claim/Tạm dịch:“Người mua ngay tình” là người mua bằng trao đổi giá trị một cách thiện chí, trung thực mà không được thông báo về bất kỳ một yêu cầu đối nghịch nào về việc:

( a ) who takes delivery of a certificated security in bearer form or in registered form, issued or indorsed to him or in blank ; / người nào nhận chứng từ sàn chứng khoán vô danh hoặc sàn chứng khoán ghi danh được phát hành hoặc chuyển nhượng ủy quyền có xác nhận hoặc không xác nhận cho người này ;( b ) to whom the transfer, pledge or release of an uncertificated security is registered on the books of the issuer ; or / sàn chứng khoán có hình thức bút toán ghi sổ được chuyển nhượng ủy quyền, cầm đồ hoặc bán cho người nào ; hoặc( c ) to whom a security is transferred under the provisions of paragraph ( c ), ( d ) ( i ), or ( g ) of Section 8-313 ( 1 ). / sàn chứng khoán được chuyển nhượng ủy quyền cho người nào theo pháp luật tại đoạn ( c ), ( d ) ( i ), hoặc ( g ) củaĐiều8-313 ( 1 ) ” Uniform Commercial Code, Section 8-302 ( 1 ) < 2 >

Như vậy, khi chuyển thuật ngữ “người thứ ba ngay tình” trong pháp luật Việt Nam sang tiếng Anh, ta hoàn toàn có thể sử dụng “bona fide third party”. Tuy nhiên, để biết “bona fide third party” trong pháp luật nước ngoài có được hiểu đúng như pháp luật Việt Nam hay không, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ pháp luật của họ để tránh sự suy diễn sai lầm.

<1>Mo Zhang, Chinese Contract Law: Theory and Practice, Martinus Nijhoff Publishers Leiden/Boston, 2006, at 324

<2>Seethe American Law Institute,National Conference of Commissioners on Uniform State Laws, Uniform Commercial Code,2010-2011 Edition Issued in December 2010, Thomson Reuters, 2010, at1863

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.