Blue là gì trong tiếng Anh

Blue là gì trong tiếng Anh
Blue là một trong ba màu gốc hay màu cơ bản. Nó có bước sóng ngắn nhất trong ba loại màu này. Ngoài tự nhiên khung trời trong những ngày nắng đẹp sẽ có màu blue do tán xạ Rayleigh của ánh sáng từ Mặt Trời. Vậy màu Blue là màu gì và nó thường mang ý nghĩa như thế nào ? Cùng Wiki Tiếng Anh đi tìm hiểu và khám phá nhé !Nội dung chính

  • Blue là màu gì?
  • Thành ngữ về màu Blue
  • Một số lưu ý khi nói về màu Blue
  • Ý nghĩa của màu Blue bằng tiếng Anh
  • Sắc thái khác của màu Blue

blue là màu gìblue là màu gìMục lục nội dung

  • Blue là màu gì?
  • Thành ngữ về màu Blue
  • Một số lưu ý khi nói về màu Blue
  • Ý nghĩa của màu Blue bằng tiếng Anh
  • Sắc thái khác của màu Blue

Blue là màu gì?

Blue là màu xanh dương. Đây còn là từ tiếng Anh nói về màu xanh da trời, xanh lam, hay còn được biết đến là xanh nước biển. Tuy nhiên để cụ thể hơn ta có thể xem sky blue là màu xanh da trời, navy blue là màu xanh nước biển.

Bạn đang đọc: Blue là gì trong tiếng Anh

Hiện nay màu Blue được rất nhiều người ưa thích bởi tính dịu mát, nhẹ nhàng mà nó mang lại. Cùng với gam màu vàng và đỏ, màu xanh dương là một trong ba gam màu cơ bản nhất của bảng màu chính. Xanh dương ( Blue ) có tính linh động cao, bởi lẽ nó hoàn toàn có thể được sử dụng cho cả nam và nữ. Trong thực tiễn, có rất nhiều những vật phẩm màu xanh dương, ví dụ điển hình như : bình nước, balo, túi xách, khăn, quần, mũ, áo màu xanh dương. Mỗi sắc tố đều hoàn toàn có thể gắn liền với những ý niệm, tư tưởng và ý nghĩa nhất định .

Định dạng mã màu blue: Số Hex: #0000FF CMYK (c, m, y, k): (100, 100, 0, 0) RGB (r, g, b): (0, 0, 255) HSV (h, s, v): (240, 100, 100)

Thành ngữ về màu Blue

màu blue là màu gìmàu blue là màu gìsky blue là màu gì

  • Black anh blue: bị bầm tím
  • Blue blood: dòng giống hoàng tộc
  • A blue-collar worker/job: lao động chân tay
  • A/the blue-eyed boy: đứa con cưng
  • A boil from the blue: tin sét đánh
  • Aisapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
  • Once in a blue moon: rất hiếm, hiếm hoi
  • Out of the blue: bất ngờ
  • Scream/cry blue muder: cực lực phản đối
  • Till one is blue in the face: nói hết lời
  • Have the blues: cảm thấy buồn.
  • Feeling blue: cảm giác không vui
  • Be true blue: đồ chuẩn
  • Boys in blue: cảnh sát
  • Feeling blue: cảm thấy không khỏe, không bình thường vì cái gì đó
  • Go blue: bị cảm lạnh
  • Once in the blue moon: để chỉ 1 việc rất ít khi xảy ra
  • Ouf of the blue: bất thình lình
  • True blue: là người đáng tin cậy

Một số lưu ý khi nói về màu Blue

Để nói về độ đậm nhạt của 1 màu sắc cụ thể nào đó ta có thể kết hợp light dark để diễn tả nó. Cũng vậy để nói màu xanh dương đậm, xanh dương nhạt ta có thể nói như sau: light blue (Xanh dương nhạt) hay dark Blue(xanh dương đậm).

Ngoài ra ta có thể thêm hậu tố -ish vào sau 1 số màu sắc khi muốn miêu tả 1 cái gì đó mà không biết được chính xác màu đó là màu gì:

  • Bluish: màu xanh xanh (dương)
  • Greenish: màu xanh xanh (lá cây)
  • Brownish: màu nâu nâu
  • reddish: màu đỏ đỏ
  • Yellowish: màu vàng vàng
  • Purplish: màu tím tím
  • Whitish: màu trắng trắng
  • Orangish: màu cam cam

Ví dụ: She has Bluish eyes  Cô ấy có đôi mắt màu xanh xanh (dương)

> Khi không biết đôi mắt của cô ấy là màu xanh gì thì ta hoàn toàn có thể sử dụng Bluish để diễn đạt cho người khác biết .

Ý nghĩa của màu Blue bằng tiếng Anh

Blue represents both the sky and the sea, and is associated with open spaces, freedom, intuition, imagination, expansiveness, inspiration, and sensitivity. Blue also represents meanings of depth, trust, loyalty, sincerity, wisdom, confidence, stability, faith, heaven, and intelligence.

Màu Blue ( xanh dương ) đại diện thay mặt cho cả khung trời và biển cả, đồng thời gắn liền với khoảng trống mở, tự do, trực giác, trí tưởng tượng, tính lan rộng ra, cảm hứng và sự nhạy cảm. Màu xanh dương cũng đại diện thay mặt cho những ý nghĩa về chiều sâu, sự tin cậy, lòng trung thành với chủ, sự chân thành, trí tuệ, sự tự tin, sự không thay đổi, niềm tin, thiên đường và sự mưu trí .

Different shades, tints, and hues of blue have different meanings. For example, dark blue can be seen as elegant, rich, intelligent, and old-fashioned. Royal blue can represent superiority, and light blue can mean honesty and trustworthiness.

Các sắc thái, độ đậm nhạt khác nhau của màu xanh dương ( blue ) có ý nghĩa khác nhau. Ví dụ, màu xanh dương đậm hoàn toàn có thể được xem là lịch sự, phong phú, mưu trí và cổ kính. Màu xanh hoàng gia hoàn toàn có thể đại diện thay mặt cho sự hạng sang, và màu xanh dương nhạt hoàn toàn có thể có nghĩa là trung thực và đáng đáng tin cậy .

Too much blue can create feelings of melancholy, negativity, sadness, self-righteousness, and self-centeredness. Too little blue brings about qualities of suspicion, depression, stubbornness, timidity, and unreliability.

Xem thêm: Get on là gì

Quá nhiều màu xanh dương ( blue ) hoàn toàn có thể tạo ra cảm xúc u sầu, xấu đi, buồn bã, tự cho mình là đúng và tự cho mình là TT. Quá ít màu xanh dương sẽ dẫn đến những phẩm chất hoài nghi, trầm cảm, bướng bỉnh, ngần ngại và không đáng an toàn và đáng tin cậy .

Sắc thái khác của màu Blue

  • Royal Blue
  • Space Blue
  • Prussian blue
  • Navy Blue
  • Yale Blue
  • Egypptian Blue
  • Azure Blue
  • Sapphire Blue
  • Olympic Blue
  • Cornflower blue
  • Independence Blue
  • Teal Blue
  • Maya Blue
  • Pegyon Blue
  • Turkish Blue
  • Carolina Blue
  • Steel blue
  • Tiffany Blue
  • Baby Blue
  • Air Force Blue
  • Electric Blue
  • Sky Blue
  • Powder Blue
  • Turquoise Blue

các loại màu bluecác loại màu blueCác loại màu blueWiki Tiếng Anh

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.