Thành ngữ thông dụng tại Hoa Kỳ: Around the clock, Let the cat out of the bag

Thành ngữ thông dụng tại Hoa Kỳ: Around the clock, Let the cat out of the bag
Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học kinh nghiệm THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “ POPULAR AMERICAN IDIOMS ” bài số 11 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon đảm nhiệm .
The two idioms we’re learning today are AROUND THE CLOCK and LET THE CAT OUT OF THE BAG .
Trong bài học kinh nghiệm thời điểm ngày hôm nay, hai thành ngữ ta học là AROUND THE CLOCK và LET THE CAT OUT OF THE BAG .

Mai Lan and Mike’s friend, Peter, is the owner of a flower shop. It’s at the center of town, within walking distance of many businesses and apartment buildings. Thanks to this convenient location, Peter has a large clientele. He has good suppliers who deliver beautiful fresh cut flowers and flower pots; his prices are reasonable, therefore, his customers are very pleased.

Peter, bạn của Mai Lan và Mike là chủ một tiệm bán hoa. Tiệm ở TT thành phố, trong khoảng cách đi bộ tới những cơ sở thương mại và buildings cho mướn phòng. Nhờ ở trụ sở tiện nghi nên Peter có nhiều người mua. Anh ta có người cung ứng hoa cắt và hoa chậu rất tươi đẹp, Ngân sách chi tiêu lại phải chăng nên người mua của anh rất thỏa mãn nhu cầu .
MIKE : Mai Lan, I’m so happy for Peter. He is doing so well these days .
Mai Lan, tôi rất mừng cho Peter. Hồi này anh ta phát đạt lắm .
MAI LAN : Really ? Good for him. Peter dropped out of college. I know that for some time he was not happy. But now he is doing well in his business. He’s making a good living .
Thật hả ? Tốt cho ảnh quá. Peter bỏ học ĐH. Tôi biết một hồi ảnh không vui. Nhưng giờ đây ảnh làm ăn tốt. Anh ấy cũng có đời sống không thiếu .
MIKE : Yeah. Some people finish college, some people don’t. All who have an aim in life and work hard toward it will become successful and enjoy a comfortable life .
Đúng. Có người học xong ĐH, có người không. Tất cả những ai có mục tiêu trong đời và siêng năng làm về hướng đó đều sẽ thành công xuất sắc và có đời sống từ tốn .
MAI LAN : When was the last time you visited his flower shop ?
Lần sau cuối anh đến tiệm hoa của ảnh là khi nào vậy ?
MIKE : Sometime last summer .
Khoảng mùa hè năm ngoái .
MAI LAN : Does he have help or does he do all the work himself ?
Anh ta có người giúp việc không hay anh ta làm lấy hết ?
MIKE : He has two assistants : a young man who helps with putting flowers on display and a young lady who does arrangements as ordered .
Anh ta có hai người phụ việc : một người trẻ tuổi giúp bầy hàng và một thiếu nữ làm hoa khách đặt .
MAI LAN : Wow ! Interesting jobs ! What does Peter do ?
Ồ ! Việc mê hoặc nhỉ ? Thế Peter thì làm gì ?
MIKE : He’s the busiest one. He does bookkeeping, he orders flowers and supervises his employees. And he takes over what they can’t finish in time. Don’t forget, he has to take care of the lease of his shop, too. He works 10 hours a day on average .
Anh ta bận nhất. Anh giữ sổ sách, đặt hoa, trông coi nhân viên cấp dưới. Và anh làm toàn bộ những gì nhân viên cấp dưới không làm kịp. Và đừng quên, anh ta phải lo trả tiền thuê tiệm. Ảnh làm trung bình 10 giờ một ngày .
MAI LAN : Wow ! That’s a lot of work. Mike, can you handle that workload ?
Ồ. Thật là nhiều việc. Mike, anh hoàn toàn có thể gánh vác được việc khó khăn vất vả như vậy không ?
MIKE : I’m afraid I can’t. But Peter does well .
Tôi e rằng tôi không làm được. Nhưng Peter làm giỏi .
MAI LAN : What happens if there are too many orders or if one of his employees takes leave ?
Nếu người mua đặt nhiều quá hoặc một nhân viên cấp dưới nghỉ thì sao ?

MIKE: No choice for Peter, he’ll just have to work around the clock.

Không thể lựa chọn, anh ta phải thao tác “ around the clock ” .
MAI LAN : “ Around the clock ” ? Another idiom ! And I suppose it doesn’t mean someone goes around the clock to find out what time it is !
“ Around the clock ” ? Lại một thành ngữ. Và tôi đoán từ này không có nghĩa là người ta đi chung quanh cái đồng hồ đeo tay để xem mấy giờ rồi !

MIKE: That’s right. The idiom “around the clock”, around A-R-O-U-N-D the
T-H-E clock C-L-O-C-K means 24 hours a day continuously. Peter has to work around the clock when there’s too much business or his employees can’t work for him.

Đúng vậy. Thành ngữ “around the clock”, around A-R-O-U-N-D the
T-H-E clock C-L-O-C-K có nghĩa là suốt 24 tiếng một ngày liên tục. Peter phải làm việc suốt 24 tiếng một ngày khi có nhiều hàng đặt hoặc nhân viên không đi làm cho anh ta được.

MAI LAN : Working around the clock ? When does he find time to go to bed ?
Làm việc suốt ngày đêm ? Vậy thì anh ta có thì giờ nào để ngủ ?
MIKE : When he works around the clock, he has no time for sleep. He has very little time for lunch and dinner ! And no breakfast !
Khi anh ta thao tác suốt ngày đêm, anh ta không có thì giờ để ngủ. Ảnh có rất ít thì giờ để ăn trưa, ăn chiều và không ăn sáng !
MAI LAN : Then he’ll be rich soon. He’ll be sick too !
Vậy anh ta sẽ mau giầu. Anh ta cũng sẽ phát ốm đau thôi !
MIKE : He’s working hard to build up his savings. He hopes to get engaged to his girlfriend Helen this fall, and start a family soon after. Oh no ! I just let the cat out of the bag !
Anh ta thao tác nhiều để kiến thiết xây dựng tiền để dành. Anh ta kỳ vọng làm lễ đính hôn với Helen, cô bạn gái của anh, vào mùa thu này và sẽ có con cháu ngay. Ồ, không được, tôi vừa mới “ let the cat out of the bag ” !
MAI LAN : I’m so glad to hear the good news. Both Peter and Helen are so smart and kind. They’ll be a very happy couple. But you “ let the cat out of the bag ”. What does a cat have to do with Peter and Helen ?
Tôi rất mừng nghe tin vui đó. Cả Peter và Helen đều mưu trí và tử tế. Họ sẽ thành một cặp niềm hạnh phúc. Nhưng anh “ let the cat out of the bag ”. Con mèo thì dính líu gì đến Peter và Helen ?
MIKE : Sorry, Mai Lan. I involuntarily tricked you again. This idiom “ let the cat out of the bag ”, cat C-A-T bag B-A-G, has nothing to do with a cat or a bag. It means reveal by accident a secret, a surprise .
Xin lỗi Mai Lan. Tôi lại giật mình bẫy cô rồi. Thành ngữ “ let the cat out of the bag ”, cat C-A-T bag B-A-G, không dính líu gì tới con mèo hoặc cái túi. Thành ngữ này nghĩa là “ bật mý ”, vô tình nói ra một điều đáng lẽ phải giữ bí hiểm .
MAI LAN : Then when I tell you a secret, can you keep it or will you let the cat out of the bag ?
Vậy khi tôi nói với anh một chuyện bí hiểm anh hoàn toàn có thể giữ được không hay anh lại “ bật mý ” ?
MIKE : I promise I’ll keep your secrets between us. I will not let the cat out of the bag .
Tôi hứa giữ những bí hiểm của cô giữa hai tất cả chúng ta, không để mất bí hiểm, không “ bật mý ” !
MAI LAN : Now that the cat is out of the bag, can I call and congratulate Peter and Helen ?
Bây giờ “ con mèo đã ra khỏi túi ”, điều bí hiểm hết bí hiểm. Tôi hoàn toàn có thể phone và mừng Peter và Helen không ?
MIKE : No. We’d better wait till they make an official announcement .

Không. Chúng ta nên đợi đến khi họ chính thức thông báo.

MAI LAN : OK. Boss !
Thưa vâng, xếp !
Hôm nay tất cả chúng ta vừa học hai thành ngữ : around the clock nghĩa là liên tục 24 tiếng một ngày và let the cat out of the bag nghĩa là “ bật mý ”, vô tình lỡ nói ra một chuyện phải giữ kín. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gập lại quí vị trong bài học kinh nghiệm tới .

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *