Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clause): Phân loại & Bài tập – IIE Việt Nam

Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clause): Phân loại & Bài tập – IIE Việt Nam

Trong quá trình học tiếng Anh, ta vẫn thường xuyên dùng trạng ngữ để giúp câu được sinh động hơn. Vậy các bạn đã nghe đến mệnh đề trạng ngữ (Adverb Clause) bao giờ chưa? Hoặc cũng có thể đã ít lần gặp nhưng chúng ta không biết gọi đó là mệnh đề trạng ngữ. Cùng IIE Việt Nam khám phá chủ điểm ngữ pháp này nhé!

Mệnh đề trạng ngữ ( Adverb Clause ) là gì ?

Mệnh đề trạng ngữ ( Adverb Clause ) là mệnh đề phụ trong câu ( đi kèm với mệnh đề chính mục tiêu làm rõ nghĩa cho mệnh đề chính ), mệnh đề này không đứng một mình .Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho 1 tính từ, động từ hoặc 1 trạng từ khác trong câu .

Mệnh đề trạng ngữ Adverb Clause

Vị trí mệnh đề trạng ngữ trong câu

  • Nếu bổ nghĩa cho động từ thì mệnh đề trạng ngữ có thể nằm cuối câu hoặc đầu câu.

Ví dụ : As long as you learn hard, you will pass the examHoặc You will pass the exam as long as you learn hard .( Mệnh đề trạng ngữ as long as you learn hard bổ nghĩa cho động từ “ pass ” .

  • Nếu bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ thì mệnh đề trạng ngữ phải nằm ngay sau từ đó.

Ví dụ : We did the test carefully in order to get high score .Ví dụ : The road is dangerous so you have to drive slowly .

Dấu phẩy trong mệnh đề trạng ngữ

Chúng ta chỉ dùng dấu phẩy khi mệnh đề trạng ngữ nằm ở đầu câu, phía sau là một mệnh đề độc lập. Đối với trường hợp mệnh đề trạng ngữ nằm sau mệnh đề độc lập thì ta viết liền mạch, không dùng dấu phẩy ngăn cách 2 mệnh đề.

Ví dụ : Whatever she eats, she never gets fat .Ví dụ : He tried to learn English better so that he could have good job .

Phân loại và cách dùng mệnh đề trạng ngữ ( Adverb Clause )

Mệnh đề trạng ngữ gồm có các loại sau đây:

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverb Clause of Time)

Chúng ta có những Adverb Clause chỉ thời hạn như bảng sau :

As ( khi ) During (trong suốt) Since (từ khi)
As soon as (ngay sau khi) Hardly/Scarcely…when… (vừa mới…thì đã…) Till / Until ( cho tới khi )
After ( sau khi ) Just as (ngay khi) When (khi)
Before (trước khi) No sooner…than…(vừa mới…thì đã…) Whenever ( bất kể khi nào )
By the time ( tính đến lúc ) Once (một khi) While ( trong khi )

Ví dụ : I have not met her again since we graduated from university. ( Tôi chưa gặp lại cô ấy từ khi chúng tôi tốt nghiệp ĐH )Ví dụ : I’ll lock the door as soon as you come home. ( Tôi sẽ khóa cửa ngay sau khi bạn về nhà )

Lưu ý: Mệnh đề trạng ngữ không bao giờ chia thì tương lai.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn ( Adverb Clause of Place )

Trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn thì sẽ thấy các chữ như where (ở đâu), wherever (bất cứ đâu), anywhere (bất cứ đâu), everywhere (tất cả mọi nơi).

Ví dụ : If I had a lot money, I would travel wherever I like. ( Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ đi du lịch bất kỳ đâu tôi thích )

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

Đây là các Adverb Clause đều được dùng với nghĩa là mặc dù hoặc bất kể, chúng chỉ khác nhau về hình thức và cấu trúc câu.

  • Cấu trúc: Although / Though / Even though S + V, S + V

Ví dụ : Although it rained, he came to class. ( Mặc dù trời mưa, cậu ấy vẫn đến lớp )

  • Cấu trúc: Inspite / Despite of + V-ing / N hoặc

    Despite / In spite of the fact that, S + V

Ví dụ : In spite of the rain, she goes out. ( Mặc dù trời mưa, cô ấy vẫn đi ra ngoài )Ví dụ : Despite of the fact that his arm is broken, he plays basketball. ( Mặc dù bị gãy tay, cậu ấy vẫn chơi bóng rổ )

  • Cấu trúc: Adj / Adv + As / Though + S + V

Ví dụ : Carefully as / though Anna did the test, she got bad score. ( Mặc dù Anna làm bài kiểm tra cẩn trọng nhưng cô ấy vẫn bị điểm tệ )

  • Cấu trúc NO MATTER + what / who / when / where / why / how ( + adj / adv ) + S + V, S + V

Ví dụ : No matter what we do, we keep contact with each other. ( Bất kể tất cả chúng ta làm gì, tất cả chúng ta cũng giữ liên lạc với nhau )

  • Cấu trúc

    Whatever/ whoever/ whenever/ wherever/ however + S + V, S + V

Ví dụ : Whatever she eats, she never gets fat. ( Bất kể cô ấy ăn gì, cô ấy cũng không bị mập )

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverb Clause of Causes)

Trong câu chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân sẽ có các từ như because/since/as/for (vì), now that/in that/seeing that (vì rằng), on account of the fact that/ because of the fact that/ due to the fact that (vì sự thật là/thực tế là).

Ví dụ : As I’m sick, I cannot come to the party. ( Vì tôi đang bệnh nên tôi không hề đến được bữa tiệc )Ví dụ : Seeing that he is late, he wasn’t allowed to attend the meeting .( Vì rằng anh ta đến trễ nên anh ấy không được phép dự buổi họp )Ví dụ : On account of the fact that he has an accident, he cannot go to work .( Sự thật là vì anh ấy gặp tai nạn thương tâm nên anh ta không hề đi làm được )

Mệnh đề trạng ngữ Adverb Clause

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh

  • So sánh bằng: AS + adj / adv + AS

Ví dụ : He is as fat as his daddy. ( Anh ta mập bằng ba của anh ấy )

  • So sánh hơn: short adj / adv + ER + THAN hoặc

    more/less + long adj/adv + THAN

Ví dụ : This test is harder than last one. ( Bài kiểm tra này khó hơn bài trước )Ví dụ : I drive more carefully than Sam. ( Tôi lái xe cẩn trọng hơn Sam )

  • So sánh nhất:

    THE MOST / THE LEAST + adj /adv

Ví dụ: He is the most intelligent student in our class. (Anh ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp chúng ta)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb Clause of Result)

  • Cấu trúc Adverb Clause mang nghĩa quá…đến nỗi mà…

S + be/V + SO + adj/adv + THAT + S + V

Ví dụ : She is so kind that everyone loves her. ( Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người đều quý mến cô ấy )

S + be/V + SO + many/much/(a) few/(a) little + N + THAT + S + V

Ví dụ : There are so many people in the meeting room that there are not enough chairs. ( Có quá nhiều người trong phòng họp đến nỗi không có đủ ghế cho họ )

S + V + SUCH + a/an + adj + N + THAT + S + V

Ví dụ : It is such a cold day that I just want to sleep. ( Trời lạnh đến nỗi tôi chỉ muốn nằm ngủ )

  • Cấu trúc Adverb Clause mang nghĩa vì vậy

Khi đó trong câu sẽ có các từ therefore, consequently, as a result, as a consequence. Các trạng từ này trong câu sẽ nằm giữa 2 dấu phẩy. Còn nếu đứng đầu câu thì sau đó thêm dấu phẩy.

Cấu trúc: S + V, Therefore / Consequently / As a result / As a consequence, S + V

Ví dụ : I stayed up late last night, therefore, I couldn’t get up early in the morning. ( Tối ngày hôm qua tôi thức khuya, do dó tôi đã không hề dậy sớm vào buổi sáng )

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục tiêu ( Adverb Clause of Purpose )

  • Đối với trường hợp câu chỉ có 1 chủ ngữ, của cùng 1 đối tượng thì cấu trúc câu sẽ là:

S + V + in order (not) to / so as (not) to / to + V

Ví dụ : I study hard in order to get high score. ( Tôi học chịu khó để được điểm trên cao )

  • Đối với trường hợp không cùng 1 chủ ngữ thì cấu trúc câu sẽ là:

S1 + V1 + so that / in order that + S2 + will / would / can / could + V-bare

Ví dụ : She works hard in order that her family can travel every year. ( Cô ấy thao tác cần mẫn để mà mái ấm gia đình cô ấy hoàn toàn có thể đi du lịch mỗi năm )

Cấu trúc trên vẫn áp dụng được khi đồng chủ ngữ.

Ví dụ : He tried to learn English better so that he could have good job. ( Anh ấy cố gắng nỗ lực học tiếng anh tốt hơn để mà anh ấy có được việc làm tốt )

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Trong câu sẽ có liên từ while / whereas với nghĩa là trong khi.

Ví dụ : Many students study hard, while / whereas others do not. ( Nhiều học viên học tập chịu khó, trong khi số khác thì không )

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện kèm theo

Câu chứa mệnh đề điều kiện thường bắt đầu bằng if (nếu), unless (nếu không), so/as long as (miễn là)

Ví dụ : If you come to the party, I’ll pick you up. ( Nếu bạn đến bữa tiệc, tôi sẽ đến đón bạn )Ví dụ : Unless you drive carefully, you’ll have an accident. ( Nếu bạn không lái xe cẩn trọng, bạn sẽ gặp tai nạn đáng tiếc )Ví dụ : As long as you learn hard, you will pass the exam. ( Miễn là bạn học tập cần mẫn, bạn sẽ vượt qua kỳ thi ) .

ĐỌC TIẾP NỘI DUNG:

? Mệnh đề danh từ (Noun clause)

? Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

? Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Bài tập về mệnh đề trạng ngữ ( Adverb Clause )

bài tập mệnh đề trạng ngữ

1 ) I haven’t seen Mike … … … he gave me his calculator .A. since B. for C. until D. before2 ) … …. it is raining, he still waits for her .A. If B. Unless C. Although D. After3 ) … … … John has a headache, he has to take an aspirin .A. So B. As long as C. In order to D. Because4 ) She had left … …. we came .A. when B. by the time C. while D. since5 ) I moved to the first row … … I could see better .A. such B. so C. so that D. such that6 ) He works hard … … … help his wife .A. in order that B. in order to C. so as that D. so that7 ) Look ! She is wearing beautiful dress .Yup. She always wears … … clothes .A. such lovely B. so lovely C. such a lovely D. as lovely as8 ) … … .. rain or snow, there are always many people at this concert .A. although B. since C. despite D. despite of9 ) I never bring along rain coat … …. it’s raining heavily .A. unless B. if C. therfore D. so as to10 ) I got a new watch … … I could do the exam on time .A. although B. till C. since D. so thatĐáp án :

1) A          2) C            3) D            4) B             5) C

6 ) B 7 ) A 8 ) C 9 ) A 10 ) D

Mệnh đề trạng ngữ có khá nhiều loại. Vì vậy đòi hỏi chúng ta phải ôn luyện lý thuyết và làm bài tập thường xuyên. Hi vọng sau bài học hôm nay các bạn biết cách dùng Adverb Clause phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau trong giao tiếp.

Ngữ Pháp –

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *